All
hospitals and health systems must decide whether to use multiple-dose vials
(MDV) or single-dose vials (SDV) of drugs, a decision that usually rests on
two considerations: Cost reduction and patient safety.
|
Tất
cả các bệnh viện và các hệ thống y tế phải quyết định xem nên sử dụng thuốc
tiêm đa liều (multiple-dose vial – MDV) hay thuốc tiêm đơn liều (single-dose
vial – SDV), quyết định này thường dựa trên 2 cân nhắc: giảm chi phí điều trị
và an toàn người bệnh.
|
Business case: MDVs vs. SDVs
Healthcare
systems often justify the use of injectable medications in multiple-dose
containers as economical; cost per dose and storage costs are generally less
for MDVs than for SDVs. However, the overall cost of delivering injectable
medication is much more difficult to evaluate, because it can include the
cost of treating cross-contaminated patients or those who have contracted a
nosocomial infection secondary to MDV use and wastage.
In
1996 the Centers for Disease Control and Prevention (CDC) estimated the risk
of nosocomial infection caused by extrinsic contamination of MDVs to be
small: 0.5 per 1,000 vials.1
|
Tính kinh tế: so sánh giữa thuốc tiêm
đa liều hay thuốc tiêm đơn liều
Các
cơ sở y tế thường biện minh cho việc sử dụng các loại thuốc tiêm chứa trong
các chai lọ đa liều vì mục đích kinh tế; chi phí mỗi liều thuốc và chi phí bảo
quản của thuốc tiêm đa liều thường thấp hơn so với thuốc tiêm đơn liều. Tuy
nhiên, tổng chi phí cho việc dùng thuốc tiêm thì khó ước lượng hơn nhiều, bởi
vì nó có thể bao gồm chi phí điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn chéo
hoặc các bệnh nhân bị nhiễm trùng bệnh viện thứ phát do sử dụng và lãng phí
thuốc tiêm đa liều.
Năm
1996, Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Mỹ (the Centers for Disease
Control and Prevention - CDC) đã ước tính nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện do
các thuốc tiêm đa liều bị tạp nhiễm bên ngoài chiếm một tỷ lệ nhỏ: 0,5 trên
1.000 lọ thuốc1.
|
In
calendar year 2008, the U.S. Department of Veterans Affairs (VA) anticipated
using more than four million MDVs, which represented a potential of 2,000 new
MDV-related nosocomial infections. The cost to treat these cases is
substantial. Press Ganey reported that the average cost of treating a
nosocomial infection is $13,973.2 Use of MDVs potentially increases annual VA
healthcare costs by approximately $28 million.
|
Năm
2008, Bộ Cựu chiến binh Mỹ ( the U.S Department of Veterans Affairs – VA) đã
dự đoán sử dụng hơn 4.000.000 lọ thuốc tiêm đa liều và cho thấy khả năng xảy
ra 2.000 ca nhiễm trùng bệnh viện mới có liên quan đến thuốc tiêm đa liều.
Chi phí điều trị các ca này là đáng kể. Press Ganey đã báo cáo rằng chi phí
trung bình để điều trị một ca nhiễm khuẩn bệnh viện là $13.973.2 Sử dụng các
thuốc tiêm đa liều tiềm ẩn nguy cơ làm tăng chi phí chăm sóc sức khỏe hàng
năm xấp xỉ $28 triệu.
|
Another
cost-related factor is wasted medication. In a VA study by Sheth et al., in
90 percent of MDVs evaluated, 25 percent or less of the original volume was
used before the vial's expiration date.3 Including the cost of drug waste,
the cost per dose delivered was 86 percent higher than the product's SDV
cost.
When
cross-contamination and waste are considered, an SDV may be the most
cost-effective alternative.
|
Thêm
một yếu tố liên quan đến chi phí đó là sự lãng phí thuốc. Trong một nghiên cứu
của Sheth và cộng sự, 90% lọ thuốc tiêm đa liều chỉ được sử dụng không quá
25% thể tích ban đầu trước ngày hết hạn của lọ thuốc.3 Bao gồm cả chi phí
lãng phí thuốc, chi phí mỗi liều thuốc là cao hơn 86% so với chi phí thuốc
tiêm đơn liều.
Khi
sự nhiễm chéo và lãng phí được cân nhắc, một thuốc tiêm đơn liều có thể là sự
thay thế hiệu quả nhất về mặt chi phí.
|
MDV vs. SDV: Which is safer?
Common
misconceptions about MDVs and SDVs include the following:
1. MDVs are different from SDVs
because they are sterilized by an inert gas put into each vial.
Not so.
The
United States Pharmacopeia (USP) has defined what constitutes an MDV and an
SDV and their "beyond-use" dates. State boards of pharmacy and the
Joint Commission have adopted these definitions in their regulations and
standards.
USP
defines MDVs as multiple-unit containers (such as vials) for articles or
preparations for parenteral administration only. MDVs usually contain
antimicrobial preservatives, which permit removal of portions on multiple
occasions.
|
Về tính an toàn: so sánh giữa thuốc
tiêm đa liều hay thuốc tiêm đơn liều?
Sau
đây là các quan niệm sai lầm phổ biến về thuốc tiêm đa liều và thuốc tiêm đơn
liều:
1. Thuốc tiêm đa liều khác thuốc tiêm
đơn liều bởi vì thuốc tiêm đa liều được tiệt khuẩn bằng khí trơ chứa trong mỗi
lọ thuốc.
SAI.
Dược
điển Mỹ (The United States Pharmacopeia - USP) đã định nghĩa thế nào là một
thuốc tiêm đa liều và một thuốc tiêm đơn liều và hạn sử dụng của thuốc sau
khi mở nắp (beyond - use date).
USP
định nghĩa: thuốc tiêm đa liều là một vật chứa đa đơn vị (ví dụ như chai lọ)
chế phẩm thuốc chỉ dùng theo đường tiêm và thường chứa chất bảo quản chống vi
sinh vật. Bình chứa thuốc đa liều được thiết kế để có thể rút thuốc nhiều lần
khác nhau nhờ chúng có chứa chất bảo quản chống vi sinh vật.
|
USP
defines SDVs as single-unit containers for articles or preparations intended
for parenteral administration, such as prefilled syringes, cartridges,
fusion-sealed containers, and closure-sealed containers, when so labeled. The
USP notes: "Opened or needle-punctured single-dose containers such as
ampoules, bags, bottles, syringes, and vials of sterile products ... shall be
used within 1 hour if opened in worse than ISO Class 5 (pharmacy IV room) air
quality and any remaining contents must be discarded. Opened single-dose
ampoules shall not be stored for any time period."4
|
USP
định nghĩa: thuốc tiêm đơn liều là vật chứa một đơn vị chế phẩm thuốc dùng
theo đường tiêm, được thiết kế để chỉ dùng 1 lần. Ví dụ bình chứa thuốc tiêm
đơn liều: bút tiêm đóng sẵn thuốc tiêm 1 lần. USP lưu ý rằng: “các vật chứa
thuốc tiêm đơn liều đã được mở ra hoặc chọc kim tiêm như ống tiêm, túi, chai
lọ, xi ranh và các lọ chứa sản phẩm vô khuẩn…nên được sử dụng trong vòng 1 giờ
nếu chúng được mở ra trong điều kiện chất lượng môi trường thấp hơn tiêu chuẩn
ISO cấp 5 (phòng dược pha chế thuốc IV) và phần thuốc còn dư phải bỏ đi. Các ống
tiêm đơn liều đã mở không nên bảo quản trong bất kì khoảng thời gian nào”.4
|
2. If you have removed doses from an
MDV using a sterile technique, the manufacturer's expiration date is the last
date the vial can be used.
Not true.
Unless
otherwise specified by the manufacturer, the USP defines a beyond-use date as
28 days after a multiple-dose container (e.g., needle-punctured) is first
entered or opened. Every MDV should be labeled with its expiration date.
|
2.
Nếu bạn cẩn thận dùng kĩ thuật vô khuẩn để rút thuốc từ lọ thuốc đa liều,
hạn sử dụng của nhà sản xuất là ngày cuối cùng mà lọ thuốc có thể được sử dụng
?
SAI.
Nếu
không có hướng dẫn đặc biệt của nhà sản xuất (ghi rõ hạn sử dụng sau khi mở nắp
là bao nhiêu) thì USP định nghĩa hạn sử dụng của thuốc sau khi mở nắp là 28
ngày kể từ ngày vật chứa thuốc tiêm đa liều lần đầu tiên được mở (ví dụ như
chọc kim tiêm). Mọi thuốc tiêm đa liều nên được dán nhãn với ngày hết hạn của
nó. (Cần lưu ý phân biệt giữa hạn sử dụng của thuốc khi còn nguyên và hạn sử
dụng sau khi mở nắp).
|
3. MDVs are safe to use, even if
slightly contaminated, because they contain a preservative.
False.
It
takes time for the antimicrobial agents used in an MDV to sterilize a vial
that has been extrinsically contaminated, so cross-contamination can still
occur. The highest risk is within the first 16 hours after contamination.
Also, it can be hard to tell when a vial has been contaminated. This can lead
to infection of multiple patients before the problem is recognized. Several
studies place the contamination rate of MDVs at 1 to 2.8 percent.3 The CDC
estimates the risk of nosocomial infections caused by extrinsic contamination
to be 0.5 per 1,000 vials. Because of this, the CDC recommends using SDVs
whenever possible.
|
3. Thuốc tiêm đa liều an toàn để sử dụng,
thậm chí khi bị nhiễm bẩn nhẹ, bởi vì chúng đã có chứa chất bảo quản ?
SAI.
Các
chất bảo quản kháng khuẩn có sẵn trong thuốc tiêm đa liều cần một khoảng thời
gian để tiệt trùng chai lọ đã bị tạp nhiễm bên ngoài, vì vậy nhiễm chéo vẫn
có thể xảy ra khi dung thuốc đa liều. Nguy cơ cao nhất là trong vòng 16 giờ đầu
sau khi tạp nhiễm. Hơn nữa, khó có thể biết khi nào thì một lọ thuốc đa liều
đã bị tạp nhiễm. Điều này có thể dẫn đến nhiễm khuẩn cho nhiều bệnh nhân trước
khi vấn đề được phát hiện ra. Một số nghiên cứu cho thấy tỉ lệ tạp nhiễm của
thuốc tiêm đa liều là 1-2,8%.3 CDC ước tính nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện do
tạp nhiễm bên ngoài là 0,5/ 1000 lọ thuốc. Vì vậy, CDC khuyến cáo hãy sử dụng
thuốc tiêm đơn liều bất cứ khi nào có thể.
|
4. All MDVs should be refrigerated
after opening.
Untrue.
The
assumption is that cool temperatures minimize the growth of bacteria. In a
study done by Lehmann, it appeared that refrigeration actually slowed the
bactericidal activity of the preservative; thus, refrigeration may be
counterproductive.5 It is best to follow the manufacturer's recommendation
for storage after opening an MDV.
|
4. Tất cả các thuốc tiêm đa liều nên
được bảo quản lạnh sau khi mở ?
SAI.
Thuốc
đa liều sau khi được dùng, trong thực hành thường được bảo quản trong tủ lạnh
với giả định rằng nhiệt độ thấp ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Tuy nhiên,
trong một nghiên cứu của Lehmann cho thấy thực tế bảo quản lạnh lại làm chậm
khả năng diệt khuẩn của chất bảo quản; vì vậy, bảo quản lạnh có thể phản tác
dụng.5 Tốt nhất là làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất trong việc bảo quản một
thuốc tiêm đa liều sau khi mở.
|
5. All medication vials size 10 ml or
less are SDVs.
Untrue.
The
size of the vial does not determine whether a product is an MDV or an SDV.
For example, lidocaine hcl injections are available in 2 ml, 5 ml, and 30 ml
SDVs, as well as in 10 ml or 50 ml MDVs. Some products, such as gentamycin
injection, are available either as MDVs or SDVs in the same 2 ml vial size.
For vials containing antimicrobial agents, labels are the best determinants.
|
5. Tất cả các lọ thuốc có dung tích nhỏ
hơn hoặc bằng 10ml là thuốc tiêm đơn liều ?
SAI.
Dung
tích của lọ thuốc không quyết định thuốc đó là thuốc tiêm đơn liều hay thuốc
tiêm đa liều. Ví dụ, thuốc tiêm lidocaine.HCl có sẵn ở dạng thuốc tiêm đơn liều
2ml, 5 ml và 30ml và dạng thuốc tiêm đa liều 10ml hoặc 50ml. Một số chế phẩm,
ví dụ thuốc tiêm gentamicin có sẵn ở dạng thuốc đa liều hoặc đơn liều với
cùng dung tích 2ml. Việc xác định một thuốc là đơn liều hay đa liều dựa vào
thể tích có thể gây sai sót. Cách tốt nhất là đọc nhãn thuốc. Không may là
nhãn thuốc thường ghi với cỡ chữ rất nhỏ, gây khó khăn khi đọc.
|
6. All drugs are available as MDVs and
SDVs.
False.
Not
all products are available in both MDVs and SDVs. In a recent review of
injectable medications, which represented 50 percent of all injectable drug
costs in the VA, only one product (Procrit) was available in an MDV.
|
6. Tất cả các thuốc đều có sẵn ở dạng
đa liều và đơn liều?
SAI.
Không
phải tất cả các chế phẩm đều có sẵn ở cả dạng đa liều và đơn liều. Trong một
bài tổng quan gần đây về các thuốc tiêm (chiếm 50% tổng chi phí thuốc tiêm sử
dụng cho VA, chỉ một chế phẩm (Procrit) có sẵn ở dạng đa liều.
|
Recommended actions
What
can be done to enhance the safe delivery of injectable medications?
·
To minimize the risk of
cross-contamination between patients, SDV containers in unit-of-use forms
should be used whenever possible.
·
If the drug is available only as an
MDV, the smallest possible size should be stocked, one that will allow a
single dose to be withdrawn.
·
No vial of medication, whether MDV or
SDV, should ever be used with more than one patient. Vials that do not have
the manufacturer's plastic safety cap at the top should always be discarded.
(Exceptions may include patient-specific allergy extracts, insulin, and
vaccines designated by a pharmacy and therapeutics committee and communicated
to appropriate staff.)
·
Sterile technique should always be
used in preparation of injectable medications. Before use, each container
should be inspected for contamination and discoloration.
·
Medications should not be administered
to more than one patient from a common syringe, even if the needle has been
replaced. Reuse of syringes clearly violates CDC guidelines. All syringes
prepared from MDVs or SDVs and not used immediately must be fully labeled.
|
Các khuyến cáo:
Cần
làm gì để việc dùng thuốc tiêm an toàn hơn?
· Để giảm tối thiểu nguy cơ nhiễm chéo giữa
các bệnh nhân, các thuốc tiêm đơn liều dùng 1 lần nên được sử dụng bất cứ khi
nào có thể.
· Nếu thuốc chỉ có sẵn ở dạng thuốc tiêm đa
liều, loại có dung tích nhỏ nhất nên được cung cấp, nó sẽ cho phép rút một liều
đơn.
· Không dùng lọ thuốc, dù là thuốc tiêm đa liều
hay đơn liều cho nhiều hơn một bệnh nhân. Các lọ thuốc không có nắp an toàn bằng
nhựa của nhà sản xuất ở trên đỉnh lọ nên được loại bỏ. (Các ngoại lệ có thể
bao gồm các dịch chiết dị nguyên, insulin và vắc xin, được chỉ định bởi một hội
đồng thuốc và điều trị và được thông báo cho đội ngũ nhân viên thích hợp).
·
Kỹ thuật vô khuẩn luôn luôn được sử dụng khi chuẩn bị thuốc tiêm. Trước khi sử
dụng, cần kiểm tra độ vô khuẩn và màu sắc của thuốc.
·
Các thuốc không nên sử dụng cho nhiều
hơn một bệnh nhân từ một xi lanh chung, thậm chí khi thay đổi kim tiêm. Sử dụng
lại các xi lanh là vi phạm các hướng dẫn của CDC. Tất cả các xi lanh chứa thuốc
từ thuốc tiêm đa liều hay đơn liều và chưa sử dụng ngay phải được dán nhãn đầy
đủ.
|
Read the original
article --> Here
|
Kết luận
Chúng
ta nên cải thiện an toàn dùng thuốc cho bệnh nhân thông qua lựa chọn dạng chứa
thuốc phù hợp (đơn liều hay đa liều).
Đọc bài gốc--> Tại đây
|



Đăng nhận xét