Rufous Hare-Wallaby
Rufous Hare-Wallaby (tên gọi khác là Mala)
During the 1950s it was thought that the mala was extinct.
But in 1964, a small colony was found in the Tanami Desert and 12 years
later, a second small colony was found nearby. Very extensive surveys were made
throughout historical mala range - but no other traces were found.
Những thập niên 50 người ta nghĩ rằng loài mala này đã bị tuyệt
chủng. Nhưng vào năm 1964 người ta đã tìm thấy 1 nhóm nhỏ loài này ở Sa mạc
Tanami, phía bắc nước Úc và 12 năm sau họ tìm được 1 nhóm thứ 2 gần đó.
Sau đó người ta đã tìm kiếm và khảo sát loài mala này trên diện rộng
nhưng vẫn không tìm kiếm được dấu vết gì.
Throughout the 1970s and 1980s, scientists monitored these two
populations. At first it seemed that they were holding their own. Then in late
1987, every one of the individuals of the second and smaller of the wild
colonies was killed. From examination of the tracks in the sand, it seemed that
just one single fox had been responsible. And then, in October 1991, a
wild-fire destroyed the entire area occupied by the remaining colony. Thus the
mala was finally pronounced extinct in the wild.
Mãi đến thập niên 70 và 80, các nhà khoa học mới nghiên cứu và
theo dõi 2 nhóm này. Ban đầu các con mala này dường như bình thường nhưng cuối
năm 1987 thì hầu như tất cả các con mala trong nhóm thứ 2 và một số con trong
nhóm thả hoang dã đều bị giết. Qua theo dõi dấu vết trên cát thì người ta phát
hiện ra nghi phạm là 1 con cáo. Vào tháng 10 năm 1991, 1 đám lửa tự nhiên
đã phá huỷ toà bỏ khu vực sinh sống của đàn mala còn lại. Do đó cuối cùng mala
được tuyên bố là bị tuyệt chủng trong thiên nhiên.
Fortunately, ten years earlier, seven individuals had been
captured, and had become the founders of a captive breeding programme and that
group had thrived. Part of this success is due to the fact that the female
can breed when she is just five months old and can produce up to three young a
year. Like other kangaroo species, the mother carries her young - known as
a joey - in her pouch for about 15 weeks, and she can have more than one joey
at the same time.
May mắn thay, 10 năm sau (2001), người ta bắt được 7 con mala và
chúng đã trở thành đối tượng nghiên cứu trong 1 chương trình nuôi nhốt nhằm duy
trì nòi giống mala và kết quả là nhóm này đã được cứu và phát triển. Một
phần thành công của việc này là nhờ 1 con mala cái có thể đẻ khi nó mới 5 tháng
tuổi và nó có thể đẻ được đến 3 con con trong vòng 1 năm. Giống như các
loài kangaroo khác thì con mẹ mang con nó trong 1 cái túi trong
khoảng 2 tuần và con mẹ có thể đẻ nhiều con con 1 cùng 1 lúc.
In the early 1980s, there were enough mala in the captive
population to make it feasible to start a reintroduction programme. But first
it was necessary to discuss this with the leaders of the Yapa people.
Traditionally, the mala had been an important animal in their culture, with
strong medicinal powers for old people. It had also been an important food
source, and there were concerns that any mala returned to the wild would be
killed for the pot.
Vào đầu thập niên 80 thì số lượng mala trong môi trường nuôi
nhốt đã đủ để khởi động chương trình tái giới thiệu. Nhưng đầu tiên các
nhà khoa học phải xin ý kiến với các tù trưởng của thổ dân Yapa vì theo truyền
thống mala là con vật quan trọng trong văn hoá của họ. Nó vừa là nguồn thuốc
quý cho người già, vừa là nguồn thực phẩm quan trọng nên có những quan ngại khi
cho rằng nếu thả mala về tự nhiên thì nó sẽ bị săn bắn hết.
And so, in 1980, a group of key Yapa men was invited to visit
the proposed reintroduction area. The skills and knowledge of the Yapa would
play a significant and enduring role in this and all other mala projects.
Do đó vào năm 1980, 1 nhóm người chủ chốt của thổ dân Yapa đã
được mời tới khu vực tái giới thiệu được đề xuất này. Những người thổ dân Yapa
này được rèn luyện kỹ năng và kiến thức về nuôi dưỡng thú mala đóng 1 vai trò
quan trọng và lâu dài trong các dự án về mala.
With the help of the local Yapa, an electric fence was erected
around 250 acres of suitable habitat so that the mala could adapt while
protected from predators. By 1992, there were about 150 mala in their
enclosure. However, all attempts to reintroduce mala from the paddocks
into the unfenced wild were unsuccessful, so in the end the reintroduction
programme was abandoned. Scientists eventually gave up their efforts to release
captive mala into the unprotected wild.
Và với sự giúp đỡ của cư dân địa phương Yapa mà 1 hàng rào điện
đã được dựng nên xung quanh nơi sống thích hợp để các con mala có thể thích
nghi khi được bảo vệ khỏi động vật ăn thịt. Vào năm 1992 thì có khoảng 150
con mala được nuôi nhốt. Tuy nhiên mọi nổ lực để đưa mala từ môi trường
nuôi nhốt này trở lại môi trường thiên nhiên bị thất bại nên cuối cùng chương
trình này bị tạm dừng.
Thus, In 1993, a Mala Recovery Team was established to boost
mala numbers, and goals for a new programme were set: the team concentrated on
finding suitable predator-free or predator-controlled conservation sites within
the mala’s known range. First, it had been necessary to rid the island of
rats and cats - a task that had taken two years of hard work.
Vào năm 1933, một nhóm nghiên cứu đã tìm cách nâng số lượng mala
lên và thiết lập 1 chương trình mới là tìm những nơi phù hợp không có động vật
ăn thịt hay các khu bảo tồn nơi động vật ăn thịt được kiểm soát. Ban đầu
họ phải tìm cách đuổi và diệt hết chuột và mèo trên đảo. Công việc này phải mất
2 năm mới thực hiện xong.
Each of the malas had been fitted with a radio collar that
transmits for about 14 months, after which it falls off. The team was able to
locate 29 out of the 30 transmitters - only one came from the collar of a mala
that had died of unknown causes. So far the recovery programme had gone
even better than expected.--> Scientists were satisfied with the initial
results of the recovery programme.
Mỗi con mala sẽ được đeo 1 vòng cổ có tín hiệu có thể truyền tải
trong vòng 14 tháng (hơn 1 năm). Nhờ vậy mà nhóm nghiên cứu có thể xác
định được vị trí của 29 trong tổng số 30 con được gắn tín hiệu theo dõi
này. Duy nhất 1 con bị giết mà không rõ nguyên nhân. Nhờ vậy mà đến nay
chương trình phục hồi mala đã thành công tốt đẹp hơn dự kiến.
Today, there are many signs suggesting that the mala population
on the island is continuing to do well.
Ngày nay nhiều dấu hiệu cho thấy số lượng mala trên đảo đã tiếp
tục tăng đáng kể.
Source: IELTS Practice Tests Plus 3 (UNIVERSITY CAMBRIDGE)



Đăng nhận xét