Why Do Students
Cheat? Listen to This Dean’s Words
Tại sao sinh viên
lại gian lận trong thi cử ?
Students are encouraged to cheat when they see people getting
rewarded for dishonest acts in society. (Chalabala/iStock)
Sinh viên ủng hộ gian lận khi họ nhìn thấy trong xã hội có
những người nhận được phần thưởng vì những hành động không trung thực.
(Chalabala / iStock)
Cheating in college
has been with us since the inception of higher education. In recent months,
cases of cheating, including large-scalecheating at elite colleges, have
led to considerable turmoil.
Gian lận trong trường
đại học đã đồng hành với chúng ta kể từ khi bắt đầu có việc giáo
dục ở cấp cao hơn cấp phổ thông. Trong những tháng gần đây, các trường hợp
gian lận, trong đó có cả việc gian lận với quy mô lớn tại các trường đại
học ưu tú, đã dẫn đến tình trạng hỗn loạn đáng kể.
Many of these
behaviors could well start to take shape right at the level of high school. A
survey conducted by renowned academic integrity researcher Don
McCabe shows how widespread the problem is in high schools.
Nhiều trong số những
hành vi này cũng có thể bắt đầu hình thành ngay ở cấp trung học. Một cuộc khảo
sát được tiến hành bởi nhà nghiên cứu về tính liêm chính nổi tiếng – giảng
viên đại học Don McCabe, cho thấy vấn đề này trong các trường trung học lan
rộng như thế nào.
Large-scale Cheating
Gian lận trên phạm
vi rộng
In a survey of 24,000
students at 70 high schools, McCabe found “64%
of students admitted to cheating on a test, 58% admitted to plagiarism and 95%
said they participated in some form of cheating, whether it was on a test,
plagiarism or copying homework.”
Trong một cuộc khảo
sát 24.000 sinh viên tại 70 trường trung học, McCabe đã nhận thấy “64% học
sinh đã thừa nhận gian lận trong làm bài kiểm tra, 58% thừa nhận đạo văn và
95% cho biết họ tham gia vào một số hình thức gian lận, hoặc là trong bài
kiểm tra, hoặc là đạo văn hoặc sao chép bài tập về nhà”.
Statistics for
cheating for college students are much the same. Surveys indicate as
high as 70% of students report some kind of cheating in college. These survey
results, which have remained consistent over time, represent a variety of
behaviors.
Thống kê về việc
gian lận đối với sinh viên đại học thì cũng nhiều tương tự. Những cuộc
khảo sát cho thấy có tới 70% sinh viên kể lại một số loại gian lận trong
học đại học. Những kết quả khảo sát này, hiện vẫn giữ nguyên giá trị theo
thời gian, miêu tả cho trạng thái muôn màu muôn vẻ của những hành vi
gian lận.
So, what could
possibly lead to such behaviors?
Vậy thì, điều gì có
thể có thể dẫn đến những hành vi như vậy?
As Director of Student
Conduct, I have been responsible for addressing these behaviors for the last 16
years. I have also served as president of the Association for Student
Conduct Administration (ASCA), an organization of over 3,300 professionals doing
student conduct work at over 1,800 institutions across the US and Canada. All
these positions have given me unique insights into the issue of cheating beyond
my institution. And I can say these results are not at all surprising to me.
Với tư cách người
quản lý về đạo đức Sinh viên, tôi có trách nhiệm đối với việc giải
quyết các hành vi này trong 16 năm qua. Tôi cũng đã từng là chủ tịch của Hiệp
hội Quản lý Đạo đức (ASCA), một tổ chức của hơn 3.300 chuyên gia đang làm
việc về hạnh kiểm của sinh viên tại hơn 1.800 tổ chức trên khắp nước Mỹ và
Canada. Tất cả những vị trí này đã cho tôi những hiểu biết sâu sắc độc đáo
trong vấn đề gian lận vượt ra ngoài phạm vi trường của tôi. Và tôi có thể
nói rằng những kết quả này là không ngạc nhiên chút nào đối với tôi.
Students cheat for a
variety of reasons:
Học sinh gian lận vì
nhiều lý do:
It can be an
intentional, calculated decision in order to get ahead. Often, it is motivated
by the path to success that they see around them – people cheating without
incurring any real consequences.
Việc đó có thể là
một quyết định có chủ ý, đã được tính toán cốt sao có được điểm số cao
nhất. Thông thường, sự gian lận được thúc đẩy bởi con đường dẫn đến thành
công mà các học sinh nhìn thấy xung quanh chúng – những người gian lận mà
không gánh chịu bất kỳ hậu quả thực sự nào.
From politicians
cheating, to corporate scandals such as Enron, to the steroid scandal
in Major League Baseball, to the NFL’s “deflategate,” our students
are surrounded by examples of dishonest acts.
Từ các chính trị
gia lừa dối, đến những vụ bê bối của công ty như Enron, đến vụ scandal
về dùng chất kích thích ở đội bóng chày Major League Baseball, đển vụ
“nhụt ý chí” của NFL (Liên đoàn bóng đá quốc gia), sinh viên của chúng
ta được bao bọc bởi những ví dụ về các hành vi không trung thực.
What’s worse, society
seemingly rewards these individuals for their dishonest behaviors. Students
then come to believe that dishonest behavior is rewarded and often do not
hesitate to engage in it.
Điều tồi tệ hơn, xã
hội dường như còn thưởng cho các cá nhân vì hành vi không trung thực của họ.
Rồi thì các học sinh sẽ đi đến chỗ tin rằng hành vi không trung thực được
khen thưởng và thường không ngần ngại để tham gia vào nó.
My experience shows
students engage in a cost/benefit analysis that goes like this: “If I cheat and
don’t get caught, the reward is an ‘A’ in the class, admission to a
graduate/professional school of my choice or a great job. If I get caught, it
isn’t as bad as what Enron did, so the consequence won’t be so bad.”
Kinh nghiệm của tôi
cho thấy học sinh tham gia vào một phân tích chi phí / lợi ích theo kiểu này:
“Nếu mình gian lận và không bị bắt, phần thưởng là một điểm ‘A’ về môn
học, được nhập học vào một trường chuyên nghiệp/ đại học theo sự lựa chọn của
mình hoặc nhận được một công việc làm tử tế. Còn nếu mình
có bị bắt, thì điều đó cũng không phải là xấu như những gì công ty
Enron đã làm, vì vậy hậu quả cũng sẽ không tồi tệ như vậy đâu”.
The example we set as
a society is what I have found to be the most significant reason for students
cheating.
Tôi phát hiện ra rằng
ví dụ mà chúng tôi nêu ra về mặt xã hội ở trên chính là lý do quan trọng nhất
đối với việc gian lận của học sinh.
This also gets
combined with a pressure to succeed. These students have grown up in a culture
where even the team that scores the least gets a trophy. So they are not
prepared for failure.
Điều này cũng được kết
hợp với một áp lực “phải thành công”. Những sinh viên này đã lớn lên trong một
nền văn hóa mà ngay cả những đội bóng mà điểm số ít nhất cũng có được một
danh hiệu. Vì vậy, chúng không được chuẩn bị cho sự thất bại.
When they believe they
are going to fail (which nowadays is often anything less than an “A”), students
will do whatever it takes to avoid it, because they don’t want to let others
(often family) down.
Khi chúng tin rằng
chúng sắp sửa thất bại (điều mà ngày nay thường là bất cứ cái gì ít hơn
điểm “A”), thì các sinh viên sẽ làm bất cứ điều gì cần đến để tránh được
nó, bởi vì chúng không muốn để cho người khác (thường là gia đình) thất
vọng.
High Schools Are Not
Teaching Research
Các trường trung học
hiện không dạy về nghiên cứu
Another reason for
student cheating is being unprepared for college level work. Over my many years
addressing the issue of plagiarism, I have seen student after student who has
written a research paper and not given proper attribution. This is not because
they were taking credit for someone else’s words, but simply because they were
never taught how to write a research paper.
Một lý do khác đối
với sinh viên gian lận là không được chuẩn bị trước cho công việc ở cấp
trường cao đẳng hay chuyên nghiệp. Trải qua nhiều năm giải quyết các vấn đề
về hành vi đạo văn, tôi đã thấy từng lứa học sinh liên tiếp, các em cùng
viết một bài nghiên cứu, và đều không được cấp thẩm quyền hợp thức. Đây
không phải là vì chúng đang dùng uy tín từ những lời của người khác, mà
đơn giản chỉ vì chúng chưa bao giờ được dạy làm thế nào để viết một
bài nghiên cứu.
I have had many
conversations over the years with students who truly don’t understand how to
write a research paper. So much of high school these days is teaching to the
large number of standardized tests. As a result, learning how to research is
being lost.
Tôi đã có nhiều cuộc
đối thoại trong nhiều năm với những sinh viên mà chúng thực sự không
hiểu làm thế nào để viết một bài nghiên cứu. Vì vậy, nhiều trường trung học
ngày này đang giảng dạy với số lượng lớn các bài kiểm tra được tiêu chuẩn hóa.
Kết quả là, việc học để nghiên cứu như thế nào đang bị mất đi.
Also, students aren’t
being taught how to paraphrase. So, they just cut and paste from the articles
they read on the internet – it is easy, quick and takes very little effort to
do this.
Ngoài ra, sinh viên
đang không được dạy phải diễn giải ra sao. Vì vậy, chúng chỉ cần cắt và dán
(copy & paste) từ các bài báo chúng đọc trên internet – việc đó thì
dễ dàng, nhanh chóng và chả cần nỗ lực gì nhiều để làm nó.
Some others don’t have
any confidence in their own thoughts. So when given the chance to write a paper
in which they must share their own ideas, they simply go to the internet and
cut and paste someone else’s words or ideas, thinking they are worth more than
their own.
Một số người khác
không có bất kỳ sự tự tin nào vào suy nghĩ của riêng mình. Vì vậy, khi có cơ
hội để viết một bài báo trong đó họ phải chia sẻ những ý tưởng riêng của họ,
đơn giản họ chỉ cần vào internet và cắt và dán những từ hoặc ý tưởng của
người khác nào đó, nghĩ rằng chúng có giá trị còn cao hơn cái riêng
mà họ nghĩ ra.
I once had a student
who cut and pasted large parts of her paper from the internet. When she was
asked why she did it, she stated that the author had said what she wanted to
say much more eloquently. She said she was afraid of changing it using her own
words, as it could be an incorrect interpretation.
Tôi từng có một học
sinh đã cắt và dán phần lớn bài của mình từ internet. Khi được hỏi lý do tại
sao cô ấy lại làm việc đó, cô nói rằng tác giả của bài kia đã nói thay cho
những gì cô sinh viên này muốn nói một cách hùng hồn hơn nhiều. Cô cho
biết cô sợ thay đổi nó bằng cách sử dụng từ ngữ riêng của mình, vì điều đó có
thể là một diễn giải thiếu chính xác.
This student lacked
confidence in her ability to interpret what she read and then translate it in
her own words. Another student once shared that he didn’t know as much as the
author he took his information from. He concluded, “Why would the professor
want to hear the student’s own thoughts?”
Sinh viên này thiếu tự
tin vào khả năng của mình để giải thích những gì cô đọc được và sau đó
chuyển nó theo cách riêng của mình. Một sinh viên khác đã từng chia sẻ rằng anh
ta không có hiểu biết nhiều như tác giả mà anh ta đã lấy thông tin. Người
sinh viên này đã kết luận: “Tại sao giáo sư cứ muốn nghe suy nghĩ riêng của
sinh viên?”.
This has been a
potential downfall of teaching to the test, as many of our secondary educators
are being forced to do – students aren’t able to think and problem-solve for
themselves.
Điều này là một sự
sa sút tiềm tàng về việc giảng dạy để làm bài kiểm tra, như nhiều nhà
giáo dục trung học của chúng ta đang bị buộc phải làm – học sinh không thể suy
nghĩ và giải quyết vấn đề cho chính họ.
And when they are
forced to do so, they simply take someone else’s ideas.
Và khi họ buộc phải
làm như vậy, họ chỉ cần lấy những ý tưởng của người khác.
Cheating Could Be A
Cry For Help
Gian lận có thể chính
là một lời kêu cứu
Some others cheat
because they have poor time management skills. College work is challenging, and
some students underestimate how long it will take them. When they run out of
time, they panic and take a shortcut.
Một số người khác gian
lận bởi vì họ kém trong kỹ năng quản lý thời gian. Việc học đại học là một
thách thức, và một số sinh viên đánh giá thấp về lượng thời gian họ phải bỏ ra
cho việc học này. Khi họ mất tự chủ về thời gian, họ hoảng sợ và chọn
đi đường tắt.
Sometimes these
students also have inappropriately prioritized social or extracurricular events
over their academic work.
Đôi khi những sinh
viên này cũng không dành ưu tiên một cách thích đáng cho những sự kiện xã
hội hoặc hoạt động ngoại khóa trong việc học tập của họ.
Finally, some students
cheat because it is a cry for help. I will never forget a student I met with
many years ago for a cheating case.
Cuối cùng, một số sinh
viên gian dối bởi vì đến lúc đó nó thành một lời kêu cứu. Tôi sẽ
không bao giờ quên một sinh viên tôi đã gặp nhiều năm trước đây trong một
trường hợp gian lận.
He admitted
responsibility and accepted the consequence of a failing grade in his class. I
felt convinced that he truly learned from this incident. However, within the
week, he was accused of engaging in the very same behavior in the same class
again.
Anh này đã thừa nhận
trách nhiệm và chấp nhận hậu quả bị rớt về môn thi của mình. Tôi cảm thấy bị
thuyết phục rằng anh ta thực sự đã học được bài học từ sự kiện này.
Tuy nhiên, ngay trong tuần đó, anh ta lại bị buộc tội bởi chính hành vi
gian lận đó khi thi lại môn học.
This was very early in
my career, and I was ready to remove him from our institution. However, as I
found out more, I learned that his girlfriend had just broken up with him, his
grandmother (to whom he was very close) had recently passed away and his mother
had been recently diagnosed with terminal cancer (I did actually have proof of
every one of these events).
Đó là thời gian đầu
trong sự nghiệp của tôi, và tôi đã sẵn lòng để loại bỏ anh ta khỏi
trường của chúng tôi. Tuy nhiên, khi tôi phát hiện ra nhiều điều hơn, tôi đã
biết được rằng bạn gái của anh ta vừa mới chia tay với anh ta, bà ngoại của
anh ta (người mà đối với anh ta rất thân thiết) gần đây đã qua đời và mẹ
của anh ta lại vừa được chẩn đoán mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối (tôi đã
thực sự có bằng chứng về mỗi một trong những sự kiện này).
The combination made
it impossible for this student to focus on his academics. While these incidents
certainly didn’t excuse his behavior, they helped explain why he made such bad
choices.
Sự kết hợp của các sự
kiện đó đã khiến sinh viên này không thể tập trung vào việc học tập của
mình. Trong khi những sự cố này chắc chắn không thể bào chữa cho
hành vi của anh ta, thì chúng đã giúp giải thích lý do tại sao anh ta lại
thực hiện sự lựa chọn tồi tệ như thế.
He was afraid to ask
for help. It was only when there appeared to be no other option, did he open up
about what he was dealing with. I was able to hold him accountable
appropriately while also making sure he had access to the resources that would
help him address his current emotional state.
Anh ta sợ phải yêu
cầu giúp đỡ. Chỉ khi xảy ra là không còn lựa chọn nào khác, anh ta mới
trải lòng về những gì anh đang phải đối phó. Tôi đã có thể quy trách
nhiệm một cách thích đáng trong anh ta trong khi cũng đảm bảo rằng anh ta đã
có tiếp cận với những nguồn an ủi, thông tin mà sẽ giúp anh ta giải
quyết trạng thái cảm xúc hiện tại của mình.
He went on to graduate
from the institution once he was able to get his life back together. Had his
faculty not bothered to address the behavior, he would have likely dropped out.
Người sinh viên này
đã học tiếp tục để ra trường một khi anh ta có thể phục hồi lại cuộc sống
riêng của mình. Nếu mà khoa của anh ta không quan tâm mà xử lý
khéo trước hành vi gian lận đó, thì anh ta nhiều khả
năng đã bỏ học giữa chừng.
I have never forgotten
the lesson this student taught me.
Tôi không bao giờ quên
bài học mà người sinh viên này đã dạy tôi.
What Can
Administrators, Faculty Do to Help?
Các nhà quản lý,
giảng viên của khoa có thể làm gì để giúp đỡ?
I learned to ask more
questions. Now, I try to dig a little deeper when trying to find out why a
student made a certain choice. Additionally, it has shaped how I present to
faculty on the importance of reporting cheating.
Tôi đã hiểu được rằng
mình nên đặt nhiều câu hỏi hơn. Bây giờ, tôi cố gắng đào sâu hơn một chút khi
cố gắng tìm ra lý do tại sao một sinh viên đưa ra một sự lựa chọn nào đó.
Ngoài ra, điều đó đã định hình việc tôi trình bày ra sao trước khoa, trước
các giảng viên về tầm quan trọng của báo cáo về việc gian lận.
So often I hear from
faculty either that they don’t want to be the reason a student gets into
trouble, or that they shouldn’t have to deal with these issues.
Tôi hay nghe từ giảng
viên rằng hoặc là họ không muốn sẽ là lý do mà một học sinh bị rơi vào rắc
rối, hoặc là họ không cần phải đối phó với những vấn đề này.
When I tell the story
of this student, it reframes for faculty the importance of reporting. It really
isn’t about getting the student in trouble; rather, it is about making sure
someone with training can interact with the student to help and set the student
up for success when dealing with life’s challenges.
Khi tôi kể câu chuyện
của sinh viên này, điều đó định hình lại cho các giảng viên về tầm quan
trọng của việc báo cáo về sinh viên của họ. Nó thực sự không phải là về
việc có học sinh gặp khó khăn; đúng hơn, nó là về việc bảo đảm một ai đó bằng
việc đào tạo có thể tương tác với sinh viên để giúp và xây dựng cho họ
thành công khi xử lý những thách thức của cuộc sống.
When faculty see it as
potentially helping the student, they become much more willing to report.
Khi giảng viên nhìn
thấy là có khả năng giúp đỡ học sinh này, họ trở nên thiện chí hơn nhiều
để báo cáo.
Cheating is a
challenge for our society, both at the high school and college levels. We need
to remember, however, that it is rarely a thought-out, premeditated act. More
often, it is an impulsive act.
Gian lận là một thách
thức đối với xã hội chúng ta, cả ở các trường trung học và các mức bằng
cấp trong trường đại học. Tuy nhiên; chúng ta cần nhớ, hiếm khi đó là một
hành động được lên kế hoạch trước, đã được suy nghĩ cẩn thận. Mà thường
thì đó là một hành động bốc đồng.
To have a real impact,
we need to address the underlying issues.
Để có một tác động
thực sự, chúng ta cần phải giải quyết các vấn đề tiềm ẩn.
Chris
Loschiavo is Associate Dean, Director Student Conduct and Conflict
Resolution at University of Florida.
Chris
Loschiavo là Trưởng khoa, Giám đốc phụ trách về Hạnh kiểm học Sinh và
Giải quyết xung đột tại Đại học Florida.
Source: Epouch
Times
CỤM TỪ LIÊN QUAN
elite colleges
những trường Đại học
ưu tú
(to) take shape right
at somewhere
hình thành ngay tại
...
the issue of s.th
beyond
vấn đề của cái gì đó
vượt ra ngoài phạm vi
From ......, to
corporate
Từ [điều xấu nào đó],
cộng với [một điều xấu khác]
the issue of
plagiarism
vấn đề về đạo văn
potential downfall
sự sa sút tiềm tàng
a cry for help
lời kêu cứu
(to) run out of time
mất tự chủ về thời
gian
(to) take a shortcut
chọn đi đường tắt
(to) get into trouble
rơi vào rắc rối



Đăng nhận xét