Air conditioning
Máy điều hòa không
khí (máy lạnh)
The history of an invention that makes life more pleasant
Lịch sử về một phát
minh khiến cuộc sống thêm dễ chịu.
Willis Carrier designed the first air-conditioning unit in 1902,
just a year after graduating from Cornell University with a Masters in
Engineering. At a Brooklyn printing plant, fluctuations in heat and moisture
were causing the size of the printing paper to keep changing slightly, making
it hard to align different colours. Carrier’s invention made it possible to
control temperature and humidity levels and so align the colours. The invention
also allowed industries such as film, processed food, textiles and
pharmaceuticals to improve the quality of their products.
Willis Carrier đã
thiết kế bộ phận máy lạnh đầu tiên vào năm 1902, chỉ một năm sau khi ông tốt
nghiệp Thạc sĩ tại trường đại học Cornell chuyên ngành kỹ sư. Tại một nhà máy
in ở Brooklyn, biến động của nhiệt và độ ẩm là nguyên nhân làm kích thước
của giấy in thay đổi khi in và làm khó khăn cho việc phân giải
các màu sắc khác nhau. Phát minh của Carries có thể kiểm soát nhiệt độ và
độ ẩm và phân giải các màu sắc. Phát minh này cũng cho phép các ngành công
nghiệp như phim ảnh, thực phẩm chế biến sẵn, dệt may và dược phẩm nâng cao chất
lượng sản phẩm của họ.
In 1914, the first air-conditioning device was installed in a
private house. However, its size, similar to that of an early computer, meant
it took up too much space to come into widespread use, and later models, such
as the Weathermaker, which Carrier brought out in the 1920s, cost too much for
most people. Cooling for human comfort, rather than industrial need, really
took off when three air conditioners were installed in the J.L Hudson
Department Store in Detroit, Michigan. People crowded into the shop to
experience the new invention. The fashion spread from department stores to
cinemas, whose income rose steeply as a result of the comfort they provided.
Vào năm 1914, thiết bị
điều hòa không khí đầu tiên được lắp đặt trong một nhà riêng.Tuy nhiên, kích thước
của nó tương tự như một máy tính đời đầu, nghĩa là nó chiếm quá nhiều không
gian để thích hợp cho việc đưa vào sử dụng rộng rãi, và các mô hình sau
này như của Weathermaker, mà nhà cung cấp đưa ra năm 1920 thì có chi phí
quá lớn cho hầu hết mọi người. Làm mát để tạo sự thoải mái con người, chứ không
phải là nhu cầu công nghiệp thực sự và chỉ bắt đầu khi có ba máy điều
hòa không khí được lắp đặt tại cửa hàng bách hóa J.L Hudson ở Detroit bang
Michigan. Mọi người đã chen chúc vào cửa hàng để được trải nghiệm phát minh mới
đó.Chiếc điều hòa không khí đời mới thời ấy đã lan rộng từ cửa hàng đến rạp
chiếu phim, thu nhập của họ cũng tăng vọt nhờ sự thoải mái mà chiếc máy mang
lại.
To start with, money-conscious employers regarded air
conditioning as a luxury. They considered that if they were paying people to
work, they should not be paying for them to be comfortable as well. So in the
1940s and ‘50s, the industry started putting out a different message about its
product: according to their research, installing air conditioning increased
productivity amongst employees. They found that typists increased their output
by 24% when transferred from a regular office to a cooled one. Another study
into office working conditions, which was carried out in the late ‘50s, showed
that the majority of companies cited air conditioning as the single most
important contributor to efficiency in offices.
Lúc ban đầu, những
thuê nhân công có ý thức về tiền bạc (có nghĩa là: nghĩ về tiền nhiều hơn những yếu
tố khác) coi máy điều hòa
không khí là một thứ xa xỉ. Họ cho rằng nếu họ đã trả tiền cho công việc thì họ
cũng không phải trả tiền thêm cho máy điều hòa để được thoải mái. Cho nên,
trong những năm 1940 và những năm 1950, ngành công nghiệp này bắt đầu đưa ra
một thông điệp khác về sản phẩm của mình: theo nghiên cứu của họ, lắp đặt máy
điều hòa nhiệt độ đã tăng năng suất làm việc của các nhân viên. Họ phát
hiện ra rằng những người đánh máy tăng 24% năng suất khi họ được chuyển từ văn
phòng bình thường đến một văn phòng mát lạnh. Một nghiên cứu khác về các điều
kiện làm việc ở văn phòng được thực hiện vào cuối những năm 1950 đã cho thấy
phần lớn các công ty nói rằng điều hòa không khí như là phần đóng góp quan
trọng nhất về hiệu quả làm việc trong văn phòng.
However, air conditioning has its critics. Jed Brown, an
environmentalist, complains that air conditioning is a factor in global
warming. Unfortunately, he adds, because air conditioning leads to higher
temperatures, people have to use it even more. However, he admits that it provides
a healthier environment for many people in the heat of summer.
Tuy nhiên, máy điều
hòa không khí cũng gặp phải một số chỉ trích. Ông Jed Brown - nhà môi trường
học, chỉ trích rằng máy điều hòa là một yếu tố gây ra vấn đề nóng lên toàn cầu.
Ông nói thêm rằng, thật không may vì máy điều hòa không khí dẫn đến nhiệt độ
cao hơn, người dân phải sử dụng nó nhiều hơn.Tuy nhiên, ông thừa nhận rằng nó
tạo ra một môi trường lành mạnh cho nhiều người trong cái nóng của mùa hè.
Source: Complete IELTS



Đăng nhận xét