Gifu: Discover the Japanese winter
Gifu: Khám phá mùa
đông Nhật Bản
Gifu is a mountainous province two hours by train from Tokyo
with exciting winter activities between December and March
Gifu là một tỉnh miền
núi mất khoảng 2 tiếng đi tàu từ Tokyo với những hoạt động mùa đông thú vị giữa
tháng 12 và tháng 3.
When booking a trip to Japan, most Vietnamese tourists would be
excited with the sakura blossoms during spring, but the country’s winter has
its own unique charm that one can discover by visiting Gifu between December
and March.
Khi du lịch tới Nhật
Bản, hầu hết du khách Việt Nam sẽ cảm thấy thích thú với mùa hoa anh đào nở
trong suốt mùa xuân nhưng mùa đông của đất nước này cũng có sức hấp dẫn một lần
có thể khám phá khi tham quan Giffu giữa tháng 12 và tháng 3.
Gifu is a mountainous province with fresh air and amazing
landscape around two hours by train from Tokyo.
Gifu là một tỉnh miền
núi với không khí trong lành và vùng đất tuyệt với mất 2 tiếng đi tàu từ Tokyo.
By preserving many Japanese cultural aspects, traditional
festivals and crafts, the ancient villages in Gifu will bring you back to a
Japan of past centuries.
Cất giữ nhiều nét văn
hóa Nhật Bản, lễ hội văn hóa và nghề thủ công, ngôi làng cổ ở Gifu sẽ mang bạn
trở về một đất nước Nhật Bản ở những thế kỷ xa xưa.
The slow life of Takayama
Cuộc sống chậm rãi ở Takayama.
Takayama ancient town
Thị trấn cổ Takayama.
Takayama in the heart of Gifu stands atop a mountainous area and
is quite isolated from the rest of Japan. That maybe the reason why you will
feel life is slower there, especially when snow creates a magnificent picture
by covering hills and rivers in white.
Takayama nằm trung tâm
của Gifu đứng đầu một vùng ngọn núi và khá là cô lập với sự yên tĩnh của Nhật
bản. Điều này có thể là lý do tại sao bạn sẽ thấy cuộc sống chậm hơn khi ở đây,
đặt biệt khi tuyết tạo nên một bức tranh tráng lệ xung quanh những ngọn đồi và
những dòng sông thành màu trắng xóa.
You will enjoy the unhurried life when walking around the clean
historic streets, along wooden houses which were built around 300 years ago and
have been well preserved. There are drains on both sides of the roads that
bring water from the mountaintop.
Bạn sẽ thích cuộc sống
ung dung khi đi bộ xung quanh những con đường lịch sử sạch đẹp, dọc theo những
ngôi nhà gỗ được xây dựng cách đây 300 năm và đã đượcgìn giữ tốt. Có ống dẫn
dẫn nước cả bên hai bên đường mang nước từ trên đỉnh núi về làng.
There are also traditional sake factories, which you can tell by
a sakabayashi -- beautiful balls made from needle-like leaves of
Japanese cedar tree -- in front of each door and the alluring
test-drink booths.
Cũng có nhiều nhà máy
rượu sake truyền thống, bạn có thể nói bằng một từ sakabayashi - những quả bóng
đẹp được làm cây kim trông giống như những chiếc lá của cây tùng Nhật - ở đằng
trước mỗi cánh cửa và những cửa hàng uống thử đều làm xiêu lòng.
Drinking sake with grilled beef can be an unforgettable
experience in Takayama. The town also has a special amulet called Sarubobo, a
human-shaped dolls made in a variety of sizes and believed as a charm for good
marriage and good children.
Uống sake với thịt bò
nướng có thể là một trải nghiệm khó quên ở Takayama. Thị trấn cũng có một chiếc
bùa đặc biệt với tên gọi là Sarubobo, búp bê hình người được làm nhiều kích cỡ
đa dạng và được tin như là một bùa chú dành cho những lễ cưới tốt lành và những
đứa trẻ ngoan.
Shirakawa-go – the village of snow
Shirakawa-go- ngôi
làng của tuyết.
A Takayama tour would be incomplete without a visit to
Shirakawa-go, which stands in a valley around half an hour by car from Takayama
center.
Một chuyến du lịch
Takayama sẽ không trọn vẹn khi không đến tham quan Shirakawa-go, nằm ở trong
một thung lũng mất khoảng 30 phút đi ô tô từ trung tâm Takayama.
The village is connected to the outside world with a bridge of
more than 100 meters. The community of wooden houses with steep thatch roofs
near a mirror-like lake was recognized a UNESCO heritage in 1995.
Ngôi làng được giao
lưu với thế giới bên ngoài bằng một chiếc cầu dài hơn 100 m. Công đồng những
ngôi nhà gỗ này với những mái lớp dốc gần với một chiếc gương trông như hồ nước
đã được UNESCO công nhận di sản năm 2995.
During the winter, especially in January and February, all
houses in the village will turn on all their lights on weekend nights, making
the village sparkle like a fairytale masterpiece.
Trong suốt mùa đông,
đặt biệt vào tháng 1 và tháng 2, tất cả những ngôi nhà trong làng tất cả sẽ bật
đèn vào buổi tối cuối tuần, tạo cho ngôi làng sự lấp lánh trông giống như một
câu chuyện cổ tích tuyệt đẹp.
Visitors to the village will be amazed by how locals maintain
their daily life through the winter, cleaning snow from the roads and their
roofs and keeping on their trading activities in their normal idle speed.
Du khách đến ngôi làng
sẽ vô cùng ngạc nhiên làm như thế nào người dân duy trì cuộc sống hàng ngày
suốt mùa đông, tuyết được dọn hai bên đường và những mái nhà và được tiếp tục
những hoạt động kinh doanh trong nhịp sống nhàn rỗi đỗi bình thường.
The food toy industry
Ngành công nghiệp đồ
chơi thực phẩm.
Japanese foods are
beautiful as a piece of art.
Ẩm thực Nhật bản đẹp như một tác phẩm nghệ
thuật.
Japanese foods are known worldwide not only because they are
tasty but also for how beautiful they look. They are so cute there is even a
thriving industry for making Japanese food toys, dated to the 1920s. You will
have a chance to explore the art in Gifu.
Ẩm thực Nhật bản nổi
tiếng khắp thế giới không chỉ bởi mùi mà chúng còn bắt mắt. Đồ ăn quá dễ thương
thậm chí có ngành công nghiệp làm giàu từ đồ chơi thức ăn Nhật bản, tới những
năm 1920. Bạn sẽ có cơ hội để khám phá nghệ thuât ở Gifu.
Any restaurants in Japan lay out plastic, wax or silicon
versions of their foods, which look just as real, to help customers make
choices more easily than browsing the menu.
Bất cứ nhà hàng nào ở
Nhật Bản đều trang trí nhựa dẻo, sáp ong hoặc silicon bằng đồ ăn, trông chúng
như thật, để giúp khách hàng có sự lựa chọn dễ dàng hơn khi xem qua thực đơn.
Several tours to Gifu allow tourists to try making several
simple food samples.
Một vài chuyến du lịch
đến Gifu cho phép du khách thử làm một vài món đồ ăn tương tự.
Nude bath
Tắm trần.
Visitors to Gifu during winter can warm up with an Onsen (hot
springs) bath, which feels best after a day walking through snowy roads.
Du khách đến Gifu
trong mùa đông có thể giữ ấm với tắm suối nước nóng Onsen (suối nước nóng), cảm
thấy tốt nhất sau một ngày đi bộ trên đường đầy tuyết.
There are male, female sections and one where men and women can
share the same area. Tourists will be instructed through several regulations of
the bath before enjoying it.
Có con trai, con gái
và một nơi đàn ông và phụ nữ có thể chia sẻ cùng khu vực. Du khách sẽ được
hướng dẫnqua một vài quy định tắm nóng trước khi tận hưởng nó.
Gifu people
Người dân Gifu.
Other attractions in Gifu are Kinka mountain, Gifu castle, Seki
and Nagaragawa museums, and its people.
Những sự hấp dẫn khác
ở Gifu là núi Kinka, lâu đài Gifu, bảo tàng Seki và Nagarawa, và người dân nơi
đây.
One lovely thing about Gifu people is they really respect their
nature and culture and they are highly aware of their responsibility of
protecting those. Thanks to that, tourists would see very little of modern life
around the province.
Một cảm nhận tình yêu
về người dân Gifu là họ thực sự tôn trọng thiên nhiên và văn hóa của họ và họ ý
thức cao về trách nhiệm bảo vệ. Nhờ vào đó, khách du lịch sẽ nhìn thấy cuộc
sống ít hiện đại xung quanh tỉnh.
People in Gifu are also very nice to visitors. They give a warm
smile and humble bow to any strangers. Some have said that each person in Gifu
is a tourism ambassador.
Người dân ở Gifu cũng
rất yêu quý du khách. Họ gửi một nụ cười ấm áp và cúi chào một cách khiêm tốn
tới bất kỳ người khách lạ nào. Có nhiều nhận xét: mỗi người dân Gifu là một đại
sứ du lịch.
Source: Thanhnien News
CỤM TỪ LIÊN QUAN
a tenure-track faculty position
Một vị trí công việc
có biên chế tại một khoa (thuộc trường ĐH)
(to) warm up
làm nóng, nóng dần lên
thanks to
Nhờ vào, dựa vào
(be) aware of s.th
nhận thức được về
chuyện gì đó
(to) allow s.o to do s.th
cho phép ai đó làm gì
(to) book a trip
đi du lịch
(be) excited with s.th
thích thú, phấn khích,
phấn khởi với cái gì đó
(to) bring back
làm nhớ lại, gợi lại
in the heart of s.th
giữa, trung tâm của
cái gì đó
(to) turn on
bật, mở (đèn, tivi,
radio...)
(to) keep on doing s.th
duy trì, tiếp tục làm
việc gì đó
idle speed
nhịp sống nhàn rỗi
a thriving industry
một ngành công nghiệp
thịnh vượng, phát đạt
tourism ambassador
đại sứ du lịch


Đăng nhận xét