So sánh tính hiệu quả và khả năng dung nạp của đồng
phân (S) – amlodipine với hỗn hợp racemic amlodipine trong điều trị tăng huyết
áp: Một tổng quan hệ thống và phân tích meta.
|
BACKGROUND: Amlodipine
is a calcium channel blocker prescribed for the management of angina and
hypertension. As a racemic mixture, amlodipine contains (R)- and
(S)-amlodipine isomers, but only (S)-amlodipine as the active moiety
possesses therapeutic activity. Based on pharmacologic research, it remains
uncertain if (S)-amlodipine alone has similar efficacy and fewer associated
adverse events (AEs) compared with the racemic mixtures.
|
ĐẶT VẤN ĐỀ: Amlodipine
là một thuốc chẹn kênh calci, được chỉ định cho đau thắt ngực và tăng huyết
áp. Vốn là một hỗn hợp racemic, amlodipine chứa cả hai đồng phân (R) và (S),
nhưng chỉ có đồng phân (S) là có tác dụng điều trị. Dựa trên các nghiên cứu về
dược lí học, vẫn chưa rõ liệu riêng đồng phân (S) có hiệu quả tương đương và
ít biến cố bất lợi (adverse events – AE)
hơn so với hỗn hợp racemic hay không.
|
|
OBJECTIVE: The aim of
this systematic review and meta-analysis was to determine the effectiveness
and tolerability of (S)-amlodipine compared with that of racemic amlodipine.
|
MỤC ĐÍCH: Mục tiêu của bài tổng quan và phân tích
meta này là đánh giá hiệu quả và khả năng dung nạp của (S) – amlodipine so với
hỗn hợp racemic.
|
|
METHODS: A systematic
literature search was performed using MEDLINE (1966–2009), EMBASE
(1966–2009), the Cochrane Central Register of Controlled Trials (issue 3,
2009), the Chinese Biomedical Database (1978–2009), and the China National
Knowledge Internet (1980–2009). All randomized controlled trials (RCTs)
comparing (S)-amlodipine 2.5 mg and racemic amlodipine 5.0 mg in the
treatment of hypertension were included in the review. The outcome measures
to be collected were cardiovascular events, systolic blood pressure (SBP),
diastolic BP (DBP), and AEs. Quality assessments of clinical trials were
conducted using a modified Jadad Scale, with trials being rated as low
quality (score 0–3) or high quality (score 4–7). Meta-analysis of the
included studies was performed using RevMan software.
|
PHƯƠNG PHÁP: Tiến hành tìm
kiếm hệ thống các bài báo bằng cách tra trên các cơ sở dữ liệu MEDLINE
(1966-2009), EMBASE (1966-2009), Trung tâm lưu trữ thử nghiệm đối chứng
Cochrane (số 3, 2009), Cơ sở dữ liệu Y sinh học Trung Quốc (1978-2009) và
Internet kiến thức Quốc gia Trung Quốc (1980-2009). Tất cả các thử nghiệm lâm
sàng ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) có nội dung so sánh (S)-amlodipine 2.5 mg
và hỗn hợp racemic amlodipine 5.0 mg trong điều trị tăng huyết áp đều được
đưa vào trong bài tổng quan. Các thông số đánh giá (outcome) bao gồm các biến
cố tim mạch, huyết áp tâm thu (SBP), huyết áp tâm trương (DBP) và biến cố bất
lợi (AE). Chất lượng các thử nghiệm lâm sàng được đánh giá bằng thang Jadad
đã được điều chỉnh, trong đó các thử nghiệm có chất lượng thấp (đạt điểm
0-3), chất lượng cao (đạt điểm 4-7). Phân tích meta các nghiên cứu trên được
tiến hành với phần mềm RevMan.
|
|
RESULTS: Of the 229
references identified, 214 were excluded after screening the titles,
abstracts, or full texts. Fifteen RCTs were included, of which 13 were in
Chinese and 2 in English. Based on the Jadad Scale score, 3 of the RCTs were
classified as high quality (score 5 or 6) and the remaining 12 as low quality
(score 1–3). None of the trials evaluated cardiovascular events beyond 40
weeks. Meta-analysis of the 15 trials indicated that (S)-amlodipine was not significantly
different from racemic amlodipine in the effect on BP. When only high-quality
studies were included, after 4 weeks' treatment, the weighted mean difference
(WMD) of SBP and DBP decrease (1 study) was −2.84 (95% CI, −6.42 to 0.74)
with (S)-amlodipine and −1.71 (95% CI, −3.48 to 0.06) with racemic
amlodipine. After 8 weeks' treatment, the WMD of SBP and DBP decrease (2
studies) was −1.13 (95% CI, −5.29 to 3.03) and −1.34 (95% CI, −2.67 to
−0.01), respectively. The risk difference (RD) for the number of patients who
experienced AEs with (S)-amlodipine and racemic amlodipine was found to be
−0.04 (95% CI, −0.06 to −0.02). When all the trials were included,
(S)-amlodipine treatment was associated with significantly less edema than
racemic amlodipine (RD, −0.02; 95% CI, −0.03 to 0.00); however, when only
high-quality studies (2 studies) were included, no difference was found
between the 2 groups (RD, 0.01; 95% CI, −0.02 to 0.03). One high-quality
study found significant differences in increases in aspartate and alanine
aminotransferase activities in the 2 groups (RD, 0.08; 95% CI, 0.01 to 0.05).
No significant differences between the 2 groups were found in the incidence
of headache (RD, 0.00; 95% CI, −0.02 to 0.01) or flushing (RD, −0.01; 95% CI,
−0.02 to 0.00).
|
KẾT QUẢ: Trong số 219
bài báo được nhận diện, 214 bài bị loại sau khi sàng lọc qua tiêu đề, tóm tắt
và toàn văn. 15 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) được chọn,
trong đó có 13 bài viết bằng tiếng Trung Quốc và 2 bài bằng tiếng Anh. Theo
thang điểm Jadad, 3 RCT có điểm cao (5-6) và số còn lại được đánh giá là có
chất lượng thấp (điểm 1-3). Không thử nghiệm nào đánh giá các biến cố tim mạch
kéo dài trên 40 tuần. Phân tích meta của 15 RCT cho thấy (S)-amlodipine không
cho hiệu quả khác biệt đáng kể trên huyết áp so với hỗn hợp racemic. Khi chỉ
xét tới các bài đạt chất lượng cao, kết quả cho thấy: sau bốn tuần điều trị,
chênh lệch trung bình có trọng số (WMD) (trong 1 nghiên cứu) giữa độ giảm SBP
và DBP lần lượt là −2.84 (95% CI, −6.42 đến 0.74) với (S)-amlodipine và −1.71
(95% CI, −3.48dđến 0.06) với racemic amlodipine. Sau 8 tuần điều trị, giá trị
WMD của độ giảm SBP và DBP (trong 2 nghiên cứu) lần lượt là −1.13 (95% CI,
−5.29 đến 3.03) và −1.34 (95% CI, −2.67 đến −0.01). Chênh lệch nguy cơ (RD)
cho số bệnh nhân có biến cố tim mạch với (S)-amlodipine và racemic amlodipine
là −0.04 (95% CI, −0.06 đến −0.02). Khi xét tất cả các thử nghiệm, điều trị bằng
(S)-amlodipine cho thấy tình trạng phù giảm đáng kể so với racemic amlodipine
(RD, −0.02; 95% CI, −0.03 đến 0.00); tuy nhiên, nếu chỉ xét 2 nghiên cứu chất
lượng cao, giữa hai nhóm thuốc này không có sự khác biệt đáng kể (RD, 0.01;
95% CI, −0.02 đến 0.03). Một nghiên cứu có chất lượng cao phát hiện ra sự
chênh lệch đáng kể trong mức độ tăng hoạt động của men gan ALT và AST trong
hai nhóm thuốc (RD, 0.08; 95% CI, 0.01 đến 0.05). Không có sự khác biệt đáng
kể nào giữa hai nhóm thuốc được tìm thấy về tần suất bị đau đầu (RD, 0.00;
95% CI, −0.02 đến 0.01) và nóng đỏ da (RD, −0.01; 95% CI, −0.02 đến 0.00).
|
|
CONCLUSIONS: The majority
of the clinical trials comparing (S)-amlodipine and racemic amlodipine
treatment were low quality (12/15 [80%]). According to the limited evidence,
there were no significant differences between (S)-amlodipine 2.5 mg and
racemic amlodipine 5.0 mg in controlling BP. When all the trials were
considered, (S)-amlodipine treatment was associated with significantly less
edema than racemic amlodipine; however, when only high-quality trials were
included, no significant difference was found. More long-term, high-quality
RCTs with cardiovascular events as the primary outcome are needed to compare
the safety and efficacy of (S)-amlodipine and racemic amlodipine.
|
KẾT LUẬN: Đa số các thử
nghiệm lâm sàng so sánh giữa điều trị bằng (S)-amlodipine và racemic
amlodipine đều có chất lượng thấp (12/15 [80%]). Theo các bằng chứng có hạn,
không có sự khác biệt đáng kể giữa (S)-amlodipine 2.5 mg và racemic
amlodipine 5.0 mg trong kiểm soát huyết áp. Khi xét tất cả các thử nghiệm, điều
trị với (S)-amlodipine cho thấy tình trạng phù giảm hơn nhiều so với racemic
amlodipine; tuy nhiên, nếu chỉ xét các thử nghiệm có chất lượng cao thì không
có sự khác biệt đáng kể nào cả. Về lâu dài, sẽ rất cần các RCT chất lượng cao
với tiêu chí đánh giá chủ yếu là các biến cố tim mạch để so sánh hiệu quả và
tính an toàn của (S)-amlodipine và racemic amlodipine.
|
|
KEY WORDS:
(S)-amlodipine, hypertension, systematic review
|
TỪ KHÓA: (S)-amlodipine,
hypertension, systematic review
|



Đăng nhận xét