NHỮNG
CẶP TƯƠNG TÁC THUỐC NGHIÊM TRỌNG CÓ THỂ GÂY CHẾT NGƯỜI
Drug/Drug Interactions
In
the polypharmacy era, it is not unusual for patients with chronic disease to
be taking a half-dozen or more different drugs. Drug interactions have
increased because we are using more drugs, and more combinations of drugs,
than ever before.[1] Drug/drug interactions can impair the effectiveness of
one or more drugs, or result in other adverse events.
...
|
Tương tác thuốc – thuốc
Trong
thời đại sử dụng nhiều loại thuốc như hiện nay, các bệnh nhân mắc bệnh mãn
tính có thể được dùng nhiều loại thuốc khác nhau. Tương tác thuốc ngày càng
tăng lên do chúng ta đang sử dụng nhiều thuốc và kết hợp nhiều loại thuốc hơn
bao giờ hết. [1] Tương tác thuốc - thuốc có thể làm giảm hiệu quả của một hoặc
nhiều loại thuốc hoặc dẫn đến các biến cố có hại. Dưới đây xin điểm một số cặp
tương tác thuốc nghiêm trọng.
|
Serotonin Syndrome
Selective
serotonin reuptake inhibitors (SSRIs) are widely prescribed drugs. Serotonin
syndrome is a potentially life-threatening syndrome precipitated by the use
of serotonergic drugs that cause overactivation of both the peripheral and
central postsynaptic 5HT-1A and 5HT-2A receptors.[4] Features of serotonin
syndrome include mental status changes, neuromuscular hyperactivity, and
autonomic hyperactivity.[4] One cause of serotonin syndrome is an interaction
between two serotonergic drugs that work by different mechanisms, such as a
SSRI or a serotonin/norepinephrine reuptake inhibitor (SNRI) coadministered
with tramadol, trazodone, dextromethorphan, or linezolid. The higher the dose
of SSRI, the more likely that a drug interaction will occur.
Clinicians
are often concerned about the theoretical risk for serotonin syndrome when
prescribing a triptan for prevention of migraine in a patient who is taking a
SSRI or a SNRI. An alert often pops up during electronic prescribing when
this combination of drugs is selected. Although caution and vigilance are
warranted, the evidence does not support avoiding the use of triptans in
these patients,[5] unless they are taking other serotonergic drugs in
addition to the SSRI.
|
Hội chứng Serotonin
Thuốc
ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI) là những thuốc được kê đơn rộng
rãi. Hội chứng serotonin là một hội chứng đe dọa tính mạng gây ra bởi việc sử
dụng các loại thuốc serotonergic gây hoạt hóa quá mức thụ cảm thể 5HT-1A
và 5HT-2A sau synap cả ngoại vi và
trung ương [4]. Đặc điểm của hội chứng serotonin bao gồm thay đổi trạng thái
tinh thần, thần kinh cơ hoạt động quá mức, và tăng hoạt động của hệ thần kinh
tự kiểm soát. [4] Một nguyên nhân của hội chứng serotonin là do tương tác giữa
hai loại thuốc serotonin có cơ chế tác dụng khác nhau, chẳng hạn như một SSRI
hoặc một thuốc ức chế tái hấp thu serotonin / norepinephrine (SNRI) dùng
chung với tramadol, trazodone, dextromethorphan, hoặc linezolid. Liều SSRI
càng cao thì khả năng tương tác thuốc sẽ xảy ra càng lớn.
Các
bác sĩ thường lo ngại về nguy cơ trên lý thuyết đối với hội chứng
serotonin khi kê toa một triptan để
phòng ngừa đau nửa đầu ở bệnh nhân đang dùng SSRI hoặc SNRI. Một cảnh báo thường
hiện lên trong kê đơn điện tử khi chọn kết hợp các loại thuốc này. Mặc dù thận
trọng và cảnh giác được bảo đảm, các bằng chứng không yêu cầu tránh sử dụng
các triptan ở những bệnh nhân này [5], trừ khi họ đang uống thuốc
serotonergic khác ngoài các SSRI.
|
Statins Plus CYP3A4 Inhibitors
Statins
(3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A reductase inhibitors) are widely prescribed,
and widely recognized to carry a high risk for drug/drug interactions. Owing
to differences in elimination pathways, however, not all statins pose the
same risk. The most likely statins to interact with another drug are
simvastatin and lovastatin; less likely are pravastatin and
rosuvastatin.[6,7]
Although
rhabdomyolysis can occur on high-dose statin monotherapy, the risk for this
condition is increased with concomitant use of certain drugs. Potent
inhibitors of cytochrome P450 3A4 (CYP34A) can significantly increase the
serum concentrations of the active forms of simvastatin, lovastatin, and
atorvastatin.[7] The drugs most likely to interact with statins include the
fibrates (especially gemfibrozil), azole antifungal agents, amiodarone,
macrolides (especially erythromycin and clarithromycin, but not
azithromycin), protease inhibitors (eg, ritonavir), and calcium-channel
blockers (especially verapamil and diltiazem).[6]
The
use of non–CYP3A4-metabolized statins (eg, pitavastatin) is preferred for
patients taking other drugs that inhibit the CYP3A4 pathway.[6] If
prescribing a drug with a potential interaction with a statin is unavoidable,
nonconcurrent dosing can minimize the risk for interactions. Giving the drug
doses 12 hours apart, if possible, will prevent drug levels of the two agents
from peaking at the same time.[6]
|
Statins và các chất ức chế CYP3A4
Nhóm
Statin (chất ức chế 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A reductase) được kê
đơn rộng rãi và được ghi nhận có nguy cơ cao gây tương tác thuốc – thuốc. Do các đường thải trừ khác nhau nên không phải tất cả các statin
đều gây ra những nguy cơ tương tự nhau. Các statin như simvastatin và lovastatin
có khả năng tương tác cao với các thuốc khác trong khi pravastatin và rosuvastatin thì khả năng
tương tác thấp hơn. [6,7]
Mặc
dù tiêu cơ vân có thể xảy ra khi dùng liều cao statin đơn trị, nguy cơ này bị
tăng lên khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc nhất định. Chất ức chế mạnh
CYP3A4A có thể làm tăng đáng kể nồng độ huyết thanh ở dạng hoạt tính của
simvastatin, lovastatin, và atorvastatin. [7] Các loại thuốc có khả năng
tương tác với statin cao nhất bao gồm các fibrate (đặc biệt là gemfibrozil),
thuốc kháng nấm nhóm azole, amiodarone, macrolid (đặc biệt là erythromycin và
clarithromycin, nhưng không bao gồm azithromycin), thuốc ức chế protease (ví
dụ ritonavir) và thuốc chẹn kênh calci (đặc biệt là verapamil và diltiazem).
[6]
Việc
sử dụng các statin không bị chuyển hóa qua CYP3A4 như pitavastatin thích hợp
hơn cho bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế CYP3A4. [6] Nếu việc sử dụng thuốc
có tương tác với statin là không tránh khỏi thì không dùng cùng một thời điểm
thuốc có thể giảm thiểu rủi ro xảy ra các tương tác. Có thể đưa ra những liều
thuốc cách nhau 12 giờ sẽ ngăn ngừa nồng độ thuốc đạt đỉnh cùng lúc. [6]
|
Clarithromycin and Calcium-Channel
Blockers
Coadministration
of clarithromycin with vasodilating calcium-channel blockers, such as
amlodipine and felodipine, can cause hypotension and acute renal failure.
Clarithromycin impairs the action of nifedipine by inhibiting CYP3A4
metabolism, resulting in hypotension—a serious but underappreciated risk.[8]
Other macrolides may also precipitate this interaction when given
concomitantly with calcium-channel blockers, including erythromycin.
Azithromycin, which does not inhibit CYP3A4, is the preferred agent when a
macrolide is necessary in a patient taking a calcium-channel blocker.
Other
potentially serious drug interactions can occur when clarithromycin is taken
with statins (especially, for example, simvastatin or lovastatin) and
colchicine. Taking clarithromycin with glipizide or glyburide can result in
hypoglycemia. In fact, 82 major drug interactions have been reported with
clarithromycin.[8]
|
Clarithromycin và thuốc chẹn kênh
Calci
Dùng
đồng thời clarithromycin với thuốc giãn mạch chẹn kênh calci như amlodipine
và felodipin có thể gây tụt huyết áp và suy thận cấp. Clarithromycin làm tăng
tác dụng của nifedipine bằng cách ức chế sự chuyển hóa qua CYP3A4 dẫn đến hạ
huyết áp, một nguy cơ nghiêm trọng nhưng chưa được đánh giá đúng mức [8]. Các
thuốc macrolide khác cũng có thể có tương tác này khi được dùng đồng thời với
thuốc chẹn kênh calci, trong đó có erythromycin. Tuy nhiên azithromycin
(không ức chế CYP3A4) là thuốc ưu tiên khi phải phối hợp một nhóm macrolide
và thuốc chẹn kênh calci.
Các
tương tác thuốc nghiêm trọng có thể xảy ra khi clarithromycin được dùng với
colchicine và nhóm thuốc statin (đặc biệt simvastatin, lovastatin). Dùng
chung clarithromycin với nhóm thuốc glipizide hoặc glyburide có thể dẫn đến hạ
đường huyết. Trong thực tế có 82 tương tác thuốc quan trọng đã được báo cáo
khi dùng clarithromycin. [8]
|
TMP/SMX and Antihypertensive Agents
Trimethoprim/sulfamethoxazole
(TMP/SMX) is an important potential cause of hyperkalemia in elderly patients
and those with chronic kidney disease, especially with concomitant use of
angiotensin-converting enzyme inhibitors (ACEIs) or angiotensin receptor blockers
(ARBs).[9]
With
the emergence of community-acquired methicillin-resistant Staphylococcus
aureus, and escalating fear about this pathogen, prescriptions for TMP/SMX
are on the rise. The trimethoprim component acts like amiloride (a
potassium-sparing diuretic) and can increase serum potassium to
life-threatening levels. Sudden death has been reported in patients taking
TMP/SMX who also take an ACEI or ARB.
The
risk seems to be limited to TMP/SMX. In a population-based study, no other
antibiotic given concurrently with an ACEI or ARB was associated with
hyperkalemia.[10]
|
TMP/SMX và các thuốc trị tăng huyết áp
Trimethoprim/sulfamethoxazole
(TMP/SMX) là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến tăng kali máu ở những bệnh
nhân lớn tuổi và những người có bệnh thận mãn tính, đặc biệt là với việc sử dụng
đồng thời các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEIs) hoặc thuốc chẹn thụ
thể angiotensin (ARB). [9]
Với
sự xuất hiện của chủng Staphylococcus aureus kháng methicillin ở cộng đồng,
và gia tăng nỗi sợ hãi về bệnh này, các toa thuốc kê TMP/SMX cũng ngày càng
tăng lên. Hợp chất trimethoprim hoạt động
như amiloride (thuốc lợi tiểu giữ kali) có thể làm tăng kali huyết đến mức đe
dọa tính mạng. Trường hợp đột tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng
TMP/SMX cùng với thuốc ức chế men chuyển (ACEIs) hoặc thuốc chẹn thụ thể
anginotensin (ARB).
Nguy
cơ dường như chỉ giới hạn với TMP/SMX.
Trong một nghiên cứu dân số, không có kháng sinh khác được dùng đồng thời với
một thuốc ức chế men chuyển hoặc ARB có liên quan với tăng kali máu. [10]
|
Warfarin and Acetaminophen
Patients
on warfarin are often advised to choose acetaminophen for analgesia because
nonsteroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs) can increase the risk for
gastrointestinal bleeding. The interaction between warfarin and acetaminophen
has been a well-kept secret.[11] Many prescribers are unaware of the
substantial data showing that regular use of acetaminophen increases the
international normalized ratio (INR). Patients on warfarin should be monitored
closely, and an INR should be obtained 3-5 days after patients begin taking
daily acetaminophen. This is not necessary for an occasional dose of
acetaminophen. Therefore, when a patient on warfarin experiences an
unexplained jump in INR, it is worth asking about the use of acetaminophen.
Also,
prednisone often raises the INR and can be an overlooked cause of an INR
increase in patients on warfarin therapy.[12] Maintaining awareness that the
INR might increase transiently during a short course of prednisone can avoid
an unnecessary adjustment of the patient's warfarin dose. A mild increase in
INR can be tolerated for a short time, but clinicians should be cautious,
especially if the patient is taking another drug that increases INR (eg,
TMP/SMX).
|
Warfarin và paracetamol
Những
bệnh nhân đang dùng warfarin thường được khuyên nên chọn paracetamol để giảm
đau vì thuốc chống viêm nonsteroid
(NSAID) có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. Tuy nhiên, sự tương tác
giữa warfarin và paracetamol vẫn đang là một ẩn số [11]. Nhiều người kê đơn
không nhận thức được những dữ liệu đáng kể cho thấy rằng việc sử dụng thường
xuyên paracetamol làm tăng INR (tỉ lệ
chuẩn hóa quốc tế). Những bệnh nhân đang dùng warfarin cần được theo dõi chặt
chẽ, và INR nên được đánh giá sau 3-5 ngày khi bệnh nhân bắt đầu dùng hàng
ngày paracetamol. Điều này là không cần thiết nếu chỉ dùng một liều
paracetamol. Vì vậy, khi một bệnh nhân đang dùng warfarin có các thay đổi
đáng kể INR mà không giải thích được thì nên hỏi về việc bệnh nhân có đang sử dụng
acetaminophen hay không.
Ngoài
ra, prednisone thường làm tăng INR và có thể là một nguyên nhân bị bỏ qua gây
tăng INR ở những bệnh nhân đang điều trị với warfarin. [12] Cảnh giác rằng
INR có thể tăng nhẹ trong một đợt ngắn dùng prednisone, có thể tránh được sự
điều chỉnh không cần thiết liều warfarin cho bệnh nhân. Một sự gia tăng nhẹ
INR trong thời gian ngắn có thể bỏ qua mà không cần điều chỉnh liều warfarin,
nhưng các bác sĩ cũng nên thận trọng, đặc biệt là nếu bệnh nhân đang dùng một
loại thuốc làm tăng INR (ví dụ TMP / SMX).
|
Antihypertensive Drugs and NSAIDs
NSAIDs
are among the most widely used medications, and have often been associated
with elevated blood pressure.[13] NSAIDs block both cyclooxygenase (COX)-1
and COX-2 enzymes, which impairs prostaglandin synthesis.[14] Prostaglandin
inhibition, in turn, increases arterial smooth-muscle tone and produces a
dose-related effect on natriuresis, resulting in fluid retention.
By
these mechanisms, NSAIDs can reduce the effectiveness of some of the most
commonly used antihypertensive agents (diuretics, ACEIs, and ARBs). Because
NSAIDs are available without a prescription, patients may be aggravating
their hypertension by using these drugs. The NSAIDs with the most profound
effect on blood pressure are indomethacin, piroxicam, and naproxen. NSAIDs
that have an intermediate effect on blood pressure include ibuprofen,
rofecoxib, and celecoxib, although the magnitude of this effect is still
under investigation.[13] Aspirin does not significantly increase blood
pressure, even in patients with hypertension.
In
addition to blunting the hypotensive effects of diuretics, ACEIs and ARBs can
increase the risk for acute renal failure when an NSAID is
coadministered.[14] The so-called "triple therapy" (ACEI or ARB, a
diuretic, and an NSAID) has been shown to increase the risk for acute kidney
failure by 31%.[15] Clinicians and pharmacists should ask patients being
treated for hypertension about their use of NSAIDs, especially those whose
hypertension is not responding to other treatments.[14]
|
Thuốc hạ huyết áp và nhóm NSAID
Nhóm
NSAID là những thuốc sử dụng rộng rãi nhất và thường có liên quan gây huyết
áp cao. [13] Nhóm NSAID ức chế cả COX-1 và COX-2, làm giảm tổng hợp
prostaglandin. [14] Ức chế prostaglandin làm tăng sức bền cơ trơn động mạch
thận và gây tác dụng giữ natri và giữ nước phụ thuộc liều .
Bằng
những cơ chế này, NSAID có thể làm giảm hiệu quả của một số thuốc hạ huyết áp thường được sử dụng nhiều nhất
(thuốc lợi tiểu, ACEIs và ARBs). Do NSAID là thuốc không cần kê đơn, bệnh
tăng huyết áp của bệnh nhân có thể bị trầm trọng thêm khi sử dụng các loại
thuốc này. Các NSAID có ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến huyết áp là
indomethacin, piroxicam và naproxen. Các NSAID có tác dụng trung bình trên
huyết áp bao gồm ibuprofen, rofecoxib, và celecoxib, mặc dù mức độ tác động
này vẫn đang tiếp tục được nghiên cứu. [13] Aspirin không làm tăng đáng kể
huyết áp, thậm chí ở những bệnh nhân đang bị tăng huyết áp.
Ngoài
làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu, NSAID có thể làm tăng nguy
cơ suy thận cấp khi dùng chung với ACEIs và ARBs. [14] Phác đồ 3 thuốc phổ biến
(ACEI hoặc ARB, thuốc lợi tiểu và một NSAID) đã được chứng minh làm tăng nguy
cơ suy thận cấp khoảng 31%. [15] Các bác sĩ và dược sĩ nên hỏi bệnh nhân đang
điều trị tăng huyết áp về việc họ sử dụng NSAIDs, đặc biệt là những người có
tăng huyết áp không đáp ứng với điều trị khác. [14]
|
Thyroid Hormone and Proton Pump
Inhibitors
Thyroid
supplementation is extremely common. Some frequently used drugs, including
proton pump inhibitors (PPIs), statins, iron, calcium, magnesium, raloxifene,
and estrogens, can interfere with thyroid hormone absorption, causing
patients whose disease was previously well-controlled on a thyroid hormone to
develop hypothyroidism.[16] Estrogen has a binding effect and requires an
increased dose of thyroid hormone.
The
interaction between levothyroxine and omeprazole in patients with impaired
gastric acid secretion requires an increased dose of oral thyroxine, which
suggests that normal acid secretion is necessary for effective oral
absorption of thyroxine. Patients with hypothyroidism who are euthyroid and
on levothyroxine may need thyroid function testing after initiation of a PPI,
especially if symptoms of hypothyroidism emerge.[17] And those with impaired
gastric acid secretion may require an increased dose of levothyroxine to keep
the thyroid-stimulating hormone level within range.
The
product labeling for levothyroxine recommends that it not be administered
simultaneously with antacids because of the binding effect of calcium or
magnesium in the antacid. If concurrent use is necessary, administration of
the agents should be separated by 4 hours.[17]
|
Hormone tuyến giáp và thuốc ức chế bơm
proton
Dùng
thuốc bổ sung hormone tuyến giáp là rất phổ biến. Một số loại thuốc thường được
sử dụng bao gồm thuốc ức chế bơm proton (PPI), statin, sắt, calci, magie,
raloxifene, và estrogen có thể cản trở sự hấp thu hormon tuyến giáp, sẽ khiến
cho các bệnh nhân vốn trước đó đã được kiểm soát tốt khi dùng thuốc bổ sung
hormone tuyến giáp có thể bị nhược giáp [16]. Estrogen dùng kèm đòi hỏi tăng
liều hormone tuyến giáp.
Sự
tương tác giữa levothyroxin và omeprazole đòi hỏi tăng liều của thyroxine đường uống do bệnh nhân
giảm tiết acid dạ dày khi dùng omeparzole. Điều này cho thấy rằng sự tiết
acid bình thường là cần thiết để tăng hiệu quả hấp thu thyroxine đường uống.
Những bệnh nhân chức năng giáp bình thường nhờ dùng levothyroxin, cần phải
xét nghiệm chức năng tuyến giáp sau khi dùng PPI, đặc biệt là nếu các triệu
chứng của suy tuyến giáp xuất hiện. [17] Và những người bị giảm chức năng tiết
acid dạ dày có thể tăng liều levothyroxin để giữ hormone kích thích tuyến
giáp trong khoảng điều trị.
Các
sản phẩm levothyroxin nên ghi rõ khuyến cáo rằng nó không được dùng đồng thời
với các thuốc kháng acid vì tác dụng gắn của calci hoặc magie trong thành phần
thuốc kháng acid. Nếu cần phải sử dụng thì nên dùng các thuốc cách nhau 4 giờ.
[17]
|
Grapefruit Juice and Drug Interactions
A
review of important drug interactions would not be complete without
mentioning grapefruit juice, which can increase drug levels by interfering
with drug metabolism, primarily mediated by chemicals in the juice that
inhibit the CYP3A4 drug-metabolizing enzyme in the small intestine.[18] This
inhibition reduces the first-pass metabolism of drugs using the CYP3A4
intestinal system, thereby increasing the bioavailability and maximal plasma
drug concentrations of the CYP3A4 substrates. The effect of grapefruit juice
on drug metabolism is most pronounced in drugs with a high first-pass
metabolism (eg, felodipine, amiodarone).[18] Other important drugs affected
by grapefruit juice are some of the statins (simvastatin and lovastatin, and
atorvastatin to some degree, but not pravastatin), cyclosporine, amlodipine,
and nifedipine.
Patients
have heard about this interaction and worry about it. It is probably a more
significant issue in the presence of other drug interactions (eg,
simvastatin, verapamil, and grapefruit juice).
|
Nước ép bưởi và tương tác thuốc
Một
tổng quan về các tương tác thuốc nghiêm trọng sẽ không hoàn chỉnh nếu không
nhắc đến nước ép bưởi, loại nước ép có thể làm tăng nồng độ thuốc do cản trở
chuyển hóa thuốc, chủ yếu do các chất trong nước ép bưởi làm ức chế enzym
CYP3A4 chuyển hóa thuốc ở ruột non. [18] Chất ức chế làm giảm chuyển hóa lần
đầu của các loại thuốc sử dụng hệ thống CYP3A4 ở đường ruột, do đó làm tăng sinh khả dụng và
nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương của các cơ chất chuyển hóa của
CYP3A4. Tác dụng của nước ép bưởi lên quá trình chuyển hóa thuốc đáng kể nhất
đối với các loại thuốc bị chuyển hóa lần đầu qua gan cao (ví dụ: felodipin,
amiodarone). [18] Các thuốc quan trọng khác cũng bị ảnh hưởng bởi nước ép bưởi
như một số thuốc nhóm statin (simvastatin và lovastatin là nhiều nhất,
atorvastatin thì ở một mức độ nào đó, nhưng không ảnh hưởng nếu là
pravastatin), cyclosporine, amlodipine và nifedipine. Tương tác giữa
simvastatin, verapamil và nước éo bưởi cũng là một tương tác nghiêm trọng.
|
Thuốc 1
|
Thuốc 2
|
Hậu quả
|
Giải pháp (không đầy đủ)
|
||||||||
Phối hợp gây Hội chứng serotonin
|
|||||||||||
Nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (SSRI) HOẶC
Nhóm thuốc ức chế tái hấp thu
serotonin/norepinephrine (SNRI)
|
Tramadol, trazodone, dextromethorphan, linezolid,
nhóm triptan (đau nửa đầu)
|
Gây Hội chứng serotonin(thay đổi trạng
thái tâm thần, thần kinh cơ hoạt động quá mức, tăng hoạt động của hệ thần
kinh thực vật)
|
+ Tránh phối hợp
+ Giảm liều
+ Theo dõi
|
||||||||
Nhóm statin + chất ức chế CYP 3A4 gây
tiêu cơ vân
|
|||||||||||
Nhóm statin
+ Simvastatin, lovastatin atorvastatin, lovastatin
(S-A-L): bị chuyển hóa qua CYP 3A4
|
các fibrate (đặc biệt là gemfibrozil), thuốc kháng
nấm nhóm azole ( Itraconazole, Ketoconazole, Posaconazole,
Voriconazole), amiodarone, macrolid (đặc biệt là erythromycin và
clarithromycin, nhưng không bao gồm azithromycin), thuốc ức chế protease (ví
dụ ritonavir) và thuốc chẹn kênh calci (đặc biệt là verapamil và diltiazem)
|
Thuốc 2 ức chế CYP 3A4, làm tăng nồng độ của
statin, tăng nguy cơ tiêu cơ vân.
|
+ thay bằng pravastatin, fluvastatin, rosuvastatin
pitavastatin (không chuyển hóa qua CYP 3A4)
+ giảm liều statin
+ uống cách nhau 12h
|
||||||||
Clarithromycin + chất chuyển hóa qua
CYP 3A4
|
|||||||||||
Clarithromycin, kể cả erythromycin
|
Nhóm chẹn kênh calci (amlodipine, nifedipine và
felodipin)
|
Thuốc 1 ức chế CYP 3A4, gây hạ huyết áp
|
+ Thay bằng azithromycin vì thuốc này không ức chế
CYP 3A4
|
||||||||
Colchicine
|
Quá liều colchicine
|
||||||||||
nhóm statin (đặc biệt simvastatin, lovastatin)
|
Tiêu cơ vân do statin
|
||||||||||
glipizide hoặc glyburide
|
Gây hạ đường huyết
|
||||||||||
TMP/SMX + ACEI hoặc ARB gây tăng kali
máu
|
|||||||||||
TMP/SMX
|
thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEIs) hoặc
thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB)
|
Tăng kali máu (đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh thận
mãn)
|
+ Tránh phối hợp
+ Theo dõi Kali máu
|
||||||||
Warfarin + paracetamol hoặc prednisone
gây tăng INR
|
|||||||||||
Warfarin
|
Paracetamol
|
Tăng INR
|
INR nên được đánh giá sau 3-5 ngày khi bệnh nhân bắt
đầu dùng hàng ngày paracetamol
Điều này là không cần thiết nếu chỉ dùng một liều
paracetamol
|
||||||||
Prednisone
|
Tăng INR
|
Không cần điều chỉnh liều warfarin nếu chỉ dùng
prednisone thời gian ngắn
|
|||||||||
Nhóm NSAID + ACEI hoặc ARB gây tăng
huyết áp
|
|||||||||||
Nhóm NSAID
+ indomethacin, piroxicam và naproxen: ảnh hưởng
nghiêm trọng lên huyết áp
+ ibuprofen, rofecoxib, và celecoxib: ảnh hưởng
trung bình
+ aspirin: ảnh hưởng không đáng kể
|
Thuốc trị tăng huyết áp (thuốc lợi tiểu, ACEIs và
ARBs)
|
Gây tăng huyết áp
Suy thận cấp
|
+ Tránh phối hợp
+ Theo dõi huyết áp, điều chỉnh thuốc trị THA nếu
cần
+ Chọn NSAID ít ảnh hưởng lên huyết áp
|
||||||||
Levothyroxin + PPI hoặc thuốc khác gây
nhược giáp
|
|||||||||||
Thuốc bổ sung hormone tuyến giáp (levothyroxi)
|
Thuốc ức chế bơm proton (PPI), thuốc kháng acid,
statin, sắt, calci, magie, raloxifene, và estrogen
|
Cản trở hấp thu hormone tuyến giáp, gây nhược
giáp.
|
+ tăng liều hormone tuyến giáp
+ xét nghiệm lại chức năng tuyến giáp sau khi dùng
thuốc 2
+ uống cách nhau ít nhất 4-6h
|
||||||||



Đăng nhận xét