Japanese students
shine in English-language newspaper contest
Học sinh Nhật
Bản tỏa sáng trong cuộc thi viết báo Tiếng Anh
English-language
newspapers produced by high school students are showcased at
the All Japan Junior and Senior High School English Newspaper Contest held in
Tokyo. | YOSHIAKI MIURA
Những bài báo tiếng Anh thực
hiện bởi các học sinh phổ thông được triển lãm tại cuộc thi viết báo tiếng Anh
của tất cả trường phổ thông tổ chức tại Tokyo.
A group of students from Soka Senior High School in Tokyo won
the English Paper Champion Prize this week for their English-language
newspaper featuring articles on world peace, human rights and
nuclear disarmament.
Một nhóm học sinh đến từ trường PTTH Soka đã thắng giải
cuộc thi Viết Báo tiếng Anh trong tuần với những bài báo viết
bằng tiếng Anh của họ về một thế giới hòa bình, nhân quyền và
sự giã từ vũ khí hạt nhân.
The first installment of the All Japan Junior and Senior High
School English Newspaper Contest, held Sunday in Tokyo, saw 10 high schools and
two cram schools take part, with each presenting four-page tabloid papers they
produced.
Đây là lần tổ chức đầu
tiên với cuộc thi viết báo dành cho rất cả các học sinh trung học cơ sở và
trung học phổ thông được tổ chức vào Chủ Nhật ở thành phố Tokyo, đã có 10
trường cấp 3 và 2 trường luyện thi tham gia và mỗi bài thi gồm có 4 trang giấy
- thể loại giống báo lá cải được gửi đến cho ban giám khảo.
Under the Student Times Project, jointly run by The Japan Times
and Global Education Information Center (GEIC), the participating students
created the newspapers themselves — from coming up with story ideas to
interviewing, writing and layout.
Theo dự án Thời báo
Học sinh (Student Times Project), cùng được thực hiện bởi Thời báo Nhật
Bản (The Japan Times) và Trung tâm Thông tin Giáo dục Toàn cầu (GEIC), các học
sinh tham gia tự tạo ra các tờ báo của riêng họ - từ việc khởi đầu các ý
tưởng câu chuyện đến phỏng vấn, viết bài và bố cục.
At the awards ceremony held in Tokyo, students spoke about the
difficulties of conveying their message in English and having balanced and
objective views when writing articles.
Tại lễ trao giải được
tổ chức tại Tokyo, các học sinh nói về những khó khăn khi truyền đạt thông
điệp của họ bằng tiếng Anh, những bàn luận về quan điểm và những yếu tố
khách quan khi viết bài.
But such experiences of thinking thoroughly about the best way
to present and tell stories not only deepened their understanding of the
English language but also about media literacy, they said.
Họ cho rằng những trải
nghiệm suy nghĩ thấu đáo về cách tốt nhất để trình bày và kể những câu chuyện
như vậy không chỉ đào sâu sự hiểu biết của họ về ngôn ngữ tiếng Anh mà còn giúp
họ nhận thức truyền thông.
“It was the first time for me to conduct street interviews, and
I also did that in the U.S., in English. It was tough, but the experience
definitely gave me more confidence,” Sakura Mori, a second-year student at Soka
Senior High School, said after receiving the champion award.
Sakura Mori, học
sinh năm thứ hai tại Soka Senior High School, cho biết sau khi nhận được
giải nhất nói rằng "đây là lần đầu tiên em thực hiện cuộc phỏng
vấn trên đường phố, và em cũng đã làm điều đó tại Hoa Kỳ bằng
tiếng Anh.Thật khó khăn, nhưng chắc chắn những trải nghiệm đã cho tôi sự tự tin
hơn".
“Through the process of making the newspaper, I learned about
what kind of words to use to describe an event and how a story was arranged
could affect the impressions readers get from it,” fellow second-year student
Masami Shibata said. “That made me really think of ways to convey a story to
readers objectively.”
Thông qua quá trình
viết báo, tôi đã học được những loại từ ngữ được sử dụng để mô tả một sự kiện
và làm thế nào để một câu chuyện được biên soạn có thể khiến độc giả bị lôi
cuốn vào nó, người bạn cùng thực hiện là học sinh năm thứ hai Masami
Shibata nói. "Điều đó khiến tôi thực sự nghĩ về cách để truyền tải khách
quan một câu chuyện đến độc giả."
A total of 16 students at the school participated in the
project, conducting interviews in Tokyo as well as in Okinawa and in California
last summer to learn local high-school and university students’ views on war
and human rights issues.
Có tổng cộng 16 học
sinh của trường tham gia dự án, tiến hành phỏng vấn tại Tokyo cũng như ở
Okinawa và ở California vào mùa hè trước để biết quan điểm của học sinh trung
học và sinh viên đại học ở địa phương về các vấn đề chiến tranh và nhân quyền.
Titled Soka Gakuen Times, articles ranged from the Battle of
Okinawa in 1945 in the last phase of World War II to comparisons of views of
students from the three cities on human rights, including refugees and sexual
minorities.
Với tiêu đề Soka
Gakuen Times, bài báo xoanh quanh trận Okinawa vào năm 1945 trong giai đoạn
cuối cùng của Thế chiến II để so sánh với các quan điểm của các học sinh từ ba
thành phố liên quan tới vấn đề nhân quyền, bao gồm cả những người tị nạn và
nhóm thiểu số về giới tính.
“I’m happy to receive the award . . . I want other high school
students to read our paper to get to know what their peers are thinking,” said
Ami Hiraoka, a second-year student at Soka.
Ami Hiraoka, học
sinh năm thứ hai tại Soka nói "Tôi rất hạnh phúc khi nhận được giải
thưởng. . . Tôi muốn các học sinh khác của các trường học khác đọc
bài báo của chúng tôi để tìm hiểu những điều bạn bè của họ đang suy nghĩ,
"
Kensaku Yoshida, head of the 10-member jury and a distinguished
professor at the Center for Language Education and Research at Sophia
University, praised Soka’s newspaper, saying he was surprised to learn how
extensively high school students were thinking about global issues.
Kensaku Yoshida, người
đứng đầu trong 10 thành viên ban giám khảo và là giáo sư danh tiếng tại Trung
tâm Ngôn ngữ Giáo dục và Nghiên cứu tại Đại học Sophia, ca ngợi báo Soka, ông
nói rằng ông rất ngạc nhiên khi biết cách học sinh trung học đã suy nghĩ
khái quát về vấn đề toàn cầu.
“It was great to see them write about global issues from the
perspectives of high school students. Also, they conducted interviews
themselves in Okinawa and elsewhere and put those first-hand experiences into
decent writing,” said Yoshida, who is also the head of the GEIC.
Ông Yoshida, cũng là
người đứng đầu của GEIC nói "Thật tuyệt vời để xem họ viết về các vấn đề
toàn cầu từ quan điểm của các học sinh trung học. Cũng như việc họ tiến hành tự
vấn tại Okinawa và các nơi khác và đưa những kinh nghiệm đầu tay thành bài viết
hoàn chỉnh ".
The runner-up prize went to Shonan Shirayuri Gakuen Junior and
Senior High School in Kanagawa Prefecture. Its newspaper featured articles on
global educational disparities, the school’s English debate competition and its
annual sports event.
Các giải thưởng á quân
thuộc về Shonan Shirayuri Gakuen Junior và Senior High School thuộc quận
Kanagawa. Điểm nổi bật của các bài báo này là về sự bất bình đẳng giáo dục toàn
cầu, cuộc thi hùng biện của trường và sự kiện thể thao hàng năm của nó.
Meanwhile, Ochanomizu University Senior High School won the
Foreign Media Prize — chosen by members of the jury from The New York Times,
and Yokohama Futaba Junior and Senior High School took home the Regional
Revitalization Prize.
Trong khi đó, Đại học
Ochanomizu giành giải truyền thông nước ngoài - được lựa chọn bởi các thành
viên của ban giám khảo của báo New York Times, và trường phổ thông Yokohama
Futaba đã mang về giải thưởng cấp khu vực.
Looking back at the process of making the paper, Yokohama Futaba
first-year student Hitomi Takagi said it was hard as nobody at the school had
previously created an English-language newspaper.
Nhìn lại quá trình
viết báo, Yokohama Futaba học sinh năm đầu tại Hitomi Takagi nói thật khó
khăn khi trước đây không có ai tại trường sáng tạo ra một tờ báo tiếng Anh.
“I especially struggled with laying out the pages. There were
times when I thought of quitting,” Takagi said. “But when I heard cheers from
my classmates when they saw the final product, I was so glad to have
participated in the project.”
Tôi đặc biệt phải cố
gắng sắp xếp lại các trang. Có đôi lúc tôi nghĩ đến bỏ cuộc, Takagi nói:
"Nhưng khi tôi nghe thấy những tiếng cổ vũ từ các bạn cùng lớp lúc họ nhìn
thấy kết quả cuối cùng, tôi rất vui vì đã tham gia vào dự án."
Hideaki Kogo, one of the jurors and a senior specialist for
curriculum at the education ministry, said the experience of making an
English-language newspaper is a great example of the so-called active learning
the ministry has been pushing.
Hideaki Kogo, một
trong những viên bồi thẩm đoàn và chuyên viên cấp cao về chương trình giảng dạy
của Bộ giáo dục cho biết kinh nghiệm viết báo tiếng Anh là một ví dụ điển hình
cho cái gọi là học tập chủ động mà Bộ đã đưa ra.
“All the students actively participated in the process of
learning. They went outside their classrooms to learn, speak to people, and
cooperate with their classmates,” Kogo said. “Such extracurricular experiences
are important for nurturing desired talents for the future.”
Tất cả các học
sinh tham gia tích cực trong quá trình học tập. Họ ra khỏi lớp học của
mình để tìm hiểu, nói chuyện với mọi người, và hợp tác với các bạn cùng lớp,
Kogo cho rằng: "Kinh nghiệm ngoại khóa như vậy rất quan trọng để ươm mầm
cho những tài năng trong tương lai."
Other participating schools were Kokugakuin Kugayama Junior and
Senior High School in Tokyo, Kyoritsu Girls’ Junior and Senior High School in
Tokyo, Senior High School at Otsuka, University of Tsukuba in Tokyo, Kagoshima
Junshin Girls’ High School, Sakaehigashi Junior and Senior High School in
Saitama Prefecture and Seiwa Gakuin Junior and Senior High School in Kanagawa
Prefecture.
Những trường khác tham
gia như trường phổ thông Kokugakuin Kugayam ở Tokyo, Kyoritsu Girls ở Tokyo,
trường phổ thông ở Otsuka, Đại học Tsukuba ở Tokyo, trường trung học Kagoshima
Junshin Girls', trường phổ thông Sakaehigashi tại quận Saitama và trường trung
học Seiwa Gakuin ở quận Kanagawa .
Kobetsushido Q, a cram school in Hokkaido, and Eishinkan Co., a
cram school in Fukuoka Prefecture, also participated in the event.
Kobetsushido Q- trường
luyện thi ở Hokkaido, và Eishinkan Co- trường luyện thi ở quận Fukuoka cũng
tham gia vào sự kiện này.
Source: japantimes



Đăng nhận xét